ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025; Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024; Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và
Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 33/TTr-SXD ngày 18 tháng 3 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu nối đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 3
Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối đối với đường địa phương đang khai thác
1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này (bản chính) .
b) Hồ sơ khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công công trình nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác, bao gồm: Thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế nút giao đấu nối, bản vẽ hoàn trả kết cấu hạ tầng đường địa phương, bản vẽ tổ chức giao thông tại nút giao đấu nối, hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất; văn bản chấp thuận vị trí đấu nối vào đường địa phương đang khai thác (trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận) theo quy định tại Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và
Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) .
c) Văn bản giao làm chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) .
2. Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác:
a) Sở Xây dựng chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường tỉnh và các tuyến đường khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý.
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây viết tắt là: Ủy ban nhân dân cấp huyện) chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường đô thị, đường huyện và các tuyến đường khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý.
c) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường xã và các tuyến đường khác thuộc phạm vi quản lý.
3. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả, nếu không đủ thành phần hồ sơ thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
b) Đối với hồ sơ nộp gián tiếp (thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến) , trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đúng quy định thì tiếp nhận, nếu không đủ thành phần hồ sơ thì có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối có thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại
Điều 4 Quyết định này hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao.
5. Đối với kết nối giao thông thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người có thẩm quyền quyết định đầu tư, việc quyết định thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu thực hiện trong quyết định phê duyệt dự án và không phải thực hiện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
Điều 4
Cấp phép thi công nút giao đấu nối đối với đường địa phương đang khai thác
1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào địa phương đang khai thác đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp phép thi công theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này (bản chính) .
b) Thuyết minh và bản vẽ biện pháp tổ chức thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác; biện pháp bảo đảm giao thông đường bộ khi thi công xây dựng nút giao đấu nối (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) .
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác:
a) Sở Xây dựng cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh và các tuyến đường khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường đô thị, đường huyện và các tuyến đường khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường xã và các tuyến đường khác thuộc phạm vi quản lý.
3. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đúng theo quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả, nếu không đủ thành phần hồ sơ thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
b) Đối với hồ sơ nộp gián tiếp (thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến), trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đúng theo quy định thì tiếp nhận, nếu không đủ thành phần hồ sơ thì có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác như sau:
a) Đối với nút giao đấu nối thuộc các dự án đầu tư, hiệu lực của giấy phép thi công bằng tiến độ thực hiện dự án.
b) Đối với các trường hợp khác quy định tại điểm a khoản này, thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công đấu nối không quá 24 tháng kể từ ngày được cấp phép thi công nút giao đấu nối.
c) Hết thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công mà chưa hoàn thành thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục cấp phép.
Điều 5
Cách thức tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua các cách thức cụ thể như sau:
1. Trực tiếp.
2. Thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
3. Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công của tỉnh.
Điều 6
Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện đúng quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn vướng mắc thì đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, nghiên cứu đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 7
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 4 năm 2025 và thay thế Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành quy định về cấp giấy phép thi công xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc sửa đổi Khoản 5,
Điều 7 của Quy định về cấp giấy phép thi công xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu ban hành kèm theo Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu; Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu sửa đổi, bổ sung
Điều 1 Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc sửa đổi khoản 5
Điều 7 của Quy định về cấp giấy phép thi công xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu ban hành kèm theo Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.