QUYẾT ĐỊNH Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025
Căn cứ
Điều 99 Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 , Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 , Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 31/SXD-TTr ngày 05 tháng 02 năm 2025 và Công văn số 1613/SXD-QLN ngày 25 tháng 3 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đầu tư xây dựng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất trong khu công nghiệp đầu tư xây dựng hoặc thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp để bố trí cho công nhân của mình thuê lại.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3
Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
STT
Loại hình nhà
Giá tối thiểu
Giá tối đa
(Đồng/m² sàn sử dụng nhà/tháng)
1
Nhà chung cư ≤ 5 tầng (không có tầng hầm)
5.607
91.674
2
Nhà chung cư ≤ 5 tầng (có 1 tầng hầm)
6.554
107.168
3
Nhà chung cư ≤ 5 tầng (có 2 tầng hầm)
7.395
120.908
4
Nhà chung cư ≤ 5 tầng (có 3 tầng hầm)
8.265
135.142
5
Nhà chung cư ≤ 5 tầng (có 4 tầng hầm)
9.129
149.258
6
Nhà chung cư ≤ 5 tầng (có 5 tầng hầm)
9.985
163.268
7
Nhà chung cư 5 < số tầng ≤ 7 (không có tầng hầm)
7.223
118.103
8
Nhà chung cư 5 < số tầng ≤ 7 (có 1 tầng hầm)
7.725
126.316
9
Nhà chung cư 5 < số tầng ≤ 7 (có 2 tầng hầm)
8.243
134.777
10
Nhà chung cư 5 < số tầng ≤ 7 (có 3 tầng hầm)
8.848
144.675
11
Nhà chung cư 5 < số tầng ≤ 7 (có 4 tầng hầm)
9.495
155.256
12
Nhà chung cư 5 < số tầng ≤ 7 (có 5 tầng hầm)
9.730
159.085
13
Nhà chung cư 7 < số tầng ≤ 10 (không có tầng hầm)
6.934
121.674
14
Nhà chung cư 7 < số tầng ≤ 10 (có 1 tầng hầm)
7.263
127.459
15
Nhà chung cư 7 < số tầng ≤ 10 (có 2 tầng hầm)
7.718
135.436
16
Nhà chung cư 7 < số tầng ≤ 10 (có 3 tầng hầm)
8.053
141.316
17
Nhà chung cư 7 < số tầng ≤ 10 (có 4 tầng hầm)
8.541
149.871
18
Nhà chung cư 7 < số tầng ≤ 10 (có 5 tầng hầm)
9.066
159.085
19
Nhà chung cư 10 < số tầng ≤ 15 (không có tầng hầm)
7.263
127.459
20
Nhà chung cư 10 < số tầng ≤ 15 (có 1 tầng hầm)
7.471
131.100
21
Nhà chung cư 10 < số tầng ≤ 15 (có 2 tầng hầm)
7.718
135.436
22
Nhà chung cư 10 < số tầng ≤ 15 (có 3 tầng hầm)
8.038
141.057
23
Nhà chung cư 10 < số tầng ≤ 15 (có 4 tầng hầm)
8.406
147.514
24
Nhà chung cư 10 < số tầng ≤ 15 (có 5 tầng hầm)
8.817
154.714
25
Nhà chung cư 15 < số tầng ≤ 20 (không có tầng hầm)
8.091
141.988
26
Nhà chung cư 15 < số tầng ≤ 20 (có 1 tầng hầm)
8.209
144.050
27
Nhà chung cư 15 < số tầng ≤ 20 (có 2 tầng hầm)
8.365
146.795
28
Nhà chung cư 15 < số tầng ≤ 20 (có 3 tầng hầm)
8.586
150.660
29
Nhà chung cư 15 < số tầng ≤ 20 (có 4 tầng hầm)
8.852
155.338
30
Nhà chung cư 15 < số tầng ≤ 20 (có 5 tầng hầm)
9.160
160.735
31
Nhà chung cư 20 < số tầng ≤ 24 (không có tầng hầm)
9.003
157.978
32
Nhà chung cư 20 < số tầng ≤ 24 (có 1 tầng hầm)
9.071
159.180
33
Nhà chung cư 20 < số tầng ≤ 24 (có 2 tầng hầm)
9.175
161.006
34
Nhà chung cư 20 < số tầng ≤ 24 (có 3 tầng hầm)
9.340
163.893
35
Nhà chung cư 20 < số tầng ≤ 24 (có 4 tầng hầm)
9.548
167.558
36
Nhà chung cư 20 < số tầng ≤ 24 (có 5 tầng hầm)
9.797
171.917
37
Nhà chung cư 24 < số tầng ≤ 30 (không có tầng hầm)
9.257
165.873
38
Nhà chung cư 24 < số tầng ≤ 30 (có 1 tầng hầm)
9.296
166.568
39
Nhà chung cư 24 < số tầng ≤ 30 (có 2 tầng hầm)
9.366
167.829
40
Nhà chung cư 24 < số tầng ≤ 30 (có 3 tầng hầm)
9.486
169.985
41
Nhà chung cư 24 < số tầng ≤ 30 (có 4 tầng hầm)
9.645
172.825
42
Nhà chung cư 24 < số tầng ≤ 30 (có 5 tầng hầm)
9.839
176.301
43
Nhà chung cư 30 < số tầng ≤ 35 (không có tầng hầm)
10.108
181.132
44
Nhà chung cư 30 < số tầng ≤ 35 (có 1 tầng hầm)
10.135
181.603
45
Nhà chung cư 30 < số tầng ≤ 35 (có 2 tầng hầm)
10.190
182.593
46
Nhà chung cư 30 < số tầng ≤ 35 (có 3 tầng hầm)
10.292
184.431
47
Nhà chung cư 30 < số tầng ≤ 35 (có 4 tầng hầm)
10.431
186.917
48
Nhà chung cư 30 < số tầng ≤ 35 (có 5 tầng hầm)
10.603
189.993
49
Nhà chung cư 35 < số tầng ≤ 40 (không có tầng hầm)
10.855
194.506
50
Nhà chung cư 35 < số tầng ≤ 40 (có 1 tầng hầm)
10.871
194.800
51
Nhà chung cư 35 < số tầng ≤ 40 (có 2 tầng hầm)
10.914
195.566
52
Nhà chung cư 35 < số tầng ≤ 40 (có 3 tầng hầm)
11.002
197.145
53
Nhà chung cư 35 < số tầng ≤ 40 (có 4 tầng hầm)
11.124
199.325
54
Nhà chung cư 35 < số tầng ≤ 40 (có 5 tầng hầm)
11.278
202.094
55
Nhà chung cư 40 < số tầng ≤ 45 (không có tầng hầm)
11.600
207.868
56
Nhà chung cư 40 < số tầng ≤ 45 (có 1 tầng hầm)
11.613
208.092
57
Nhà chung cư 40 < số tầng ≤ 45 (có 2 tầng hầm)
11.651
208.775
58
Nhà chung cư 40 < số tầng ≤ 45 (có 3 tầng hầm)
11.731
210.201
59
Nhà chung cư 40 < số tầng ≤ 45 (có 4 tầng hầm)
11.843
212.216
60
Nhà chung cư 40 < số tầng ≤ 45 (có 5 tầng hầm)
11.987
214.797
61
Nhà chung cư 45 < số tầng ≤ 50 (không có tầng hầm)
12.347
221.242
62
Nhà chung cư 45 < số tầng ≤ 50 (có 1 tầng hầm)
12.353
221.360
63
Nhà chung cư 45 < số tầng ≤ 50 (có 2 tầng hầm)
12.385
221.925
64
Nhà chung cư 45 < số tầng ≤ 50 (có 3 tầng hầm)
12.455
223.186
65
Nhà chung cư 45 < số tầng ≤ 50 (có 4 tầng hầm)
12.558
225.024
66
Nhà chung cư 45 < số tầng ≤ 50 (có 5 tầng hầm)
12.691
227.416
Giá cho thuê nhà lưu trú công nhân quy định tại Điều này đã bao gồm kinh phí bảo trì, lợi nhuận định mức theo quy định và thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%.
Điều 4
Nguyên tắc áp dụng
Giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp do bên cho thuê thỏa thuận với bên thuê theo khung giá tại
Điều 3 Quyết định này và giá cho thuê được xác định theo quy định tại khoản 1
Điều 34 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
Điều 5
Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, chủ đầu tư dự án và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết các vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quyết định này (nếu có).
2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
a) Kiểm tra, theo dõi việc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn quản lý theo quy định;
b) Báo cáo các khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện, kịp thời phản ảnh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh bổ sung;
c) Tổ chức thông tin, tuyên truyền cho chủ đầu tư, cá nhân có liên quan biết về quy định của Nhà nước đối với việc đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng đầu tư xây dựng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
Điều 6
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 4 năm 2025.
2 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan; tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.