QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH; QUY TRÌNH BẢO TRÌ, MỨC CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ ĐẶC THÙ THUỘC CÁC
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này quy định quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2025.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3
Bộ Xây dựng (b/c);
TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
Chủ tịch UBND tỉnh;
Các PCT UBND tỉnh;
Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
Các phòng: NN, VX;
Lưu: VT, KT (TP, T).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phùng Thành Vinh
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH; QUY TRÌNH BẢO TRÌ, MỨC CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ ĐẶC THÙ THUỘC CÁC
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và Nghị định số 3 8/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành dự án thực hiện theo cơ chế đặc thù quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 3
Nguyên tắc quản lý vận hành công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù
1. Việc quản lý vận hành công trình đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù phải tuân thủ quy định này, các quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022, Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 và Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Công trình đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù phải được vận hành, sử dụng theo đúng mục đích đầu tư xây dựng, tuân thủ với Quy trình vận hành, quy trình bảo trì và thiết kế được phê duyệt.
3. Việc bảo trì, sửa chữa công trình phải kịp thời, phù hợp và tiết kiệm để giảm thiểu tối đa hư hỏng, đảm bảo an toàn trong vận hành, tăng tuổi thọ và hiệu quả sử dụng công trình.
Chương II
Điều 4
Tổ chức quản lý, vận hành công trình
1. UBND cấp xã giao Ban quản lý xã hoặc Ban phát triển thôn trực tiếp quản lý vận hành công trình xây dựng.
2. Ban quản lý xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ban quản lý xã) được thành lập để tổ chức thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn cấp xã. Trưởng Ban là Chủ tịch UBND cấp xã, thành viên bao gồm: Công chức cấp xã phụ trách ngành, lĩnh vực liên quan các chương trình mục tiêu quốc gia; đại diện các đoàn thể chính trị- xã hội và cộng đồng dân cư.
Điều 5
Công tác quản lý, vận hành công trình
1. Xây dựng nội quy sử dụng, bảo vệ và khai thác công trình, nội quy tại công trình.
2. Vận hành công trình theo đúng quy trình kỹ thuật, đúng nội quy sử dụng và bảo vệ công trình.
3. Chuẩn bị kế hoạch, phương án bảo vệ công trình trong các tình huống nguy hiểm do thiên tai, thảm họa gây ra ( mưa bão, giông lốc, lũ lụt, sạt lở đất, hỏa hoạn,... ), có biện pháp phòng chống giảm thiểu rủi ro, thiệt hại. Ngay sau khi kết thúc thiên tai, thảm họa phải tiến hành kiểm tra công trình, xác định hư hỏng và có biện pháp khắc phục đảm bảo công trình hoạt động bình thường.
Điều 6
Quy trình bảo trì
Quy trình bảo trì mẫu đối với loại công trình xây dựng được áp dụng cơ chế đặc thù được quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định ban hành quy định này, bao gồm:
a) Quy trình bảo trì mẫu số 01: Trạm y tế xã và các công trình phụ trợ (nhà cao <= 2 tầng, hàng rào, sân đường nội bộ và mương thoát nước).
b) Quy trình bảo trì mẫu số 02: Nhà lớp học trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và công trình phụ trợ (nhà cao <= 2 tầng, tối đa 06 phòng học, hàng rào, sân đường nội bộ và mương thoát nước).
c) Quy trình bảo trì mẫu số 03: Trung tâm văn hóa - thể thao xã, nhà văn hóa - khu thể thao thôn và các công trình phụ trợ (hàng rào, sân đường nội bộ và mương thoát nước).
d) Quy trình bảo trì mẫu số 04: Nhà ở hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo.
đ) Quy trình bảo trì mẫu số 05: Chợ nông thôn.
e) Quy trình bảo trì mẫu số 06: Đầu tư xây dựng điểm đến du lịch tiêu biểu, gồm: Nhà vệ sinh, lắp đặt biển chỉ dẫn du lịch, nhà trưng bày, trung tâm thông tin du lịch.
g) Quy trình bảo trì mẫu số 07: Đường giao thông nông thôn phục vụ sản xuất và dân sinh từ cấp B trở xuống theo TCVN 10380:2014 (có bề rộng nền đường <=5m, bề rộng mặt đường <= 3,5m).
h) Quy trình bảo trì mẫu số 08: Công trình thủy lợi nhỏ; hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước (quy định tại
Điều 3 Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước); Hồ đập nhỏ có dung tích từ 30.000m³ đến 70.000m³ để tạo nguồn nước tưới, giữ ẩm cho cây công nghiệp và cây ăn quả, trừ công trình hồ chứa nước, đập ngăn mặn.
i) Quy trình bảo trì Mẫu số 09: Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn, gồm: công trình cấp nước sinh hoạt tập trung, hệ thống đường ống cấp nước sạch đến hộ gia đình.
Điều 7
Trách nhiệm lập, phê duyệt kế hoạch, thực hiện bảo trì công trình
1. Ban quản lý xã xây dựng kế hoạch bảo trì các công trình trên địa bàn xã (bao gồm các công trình do Ban phát triển thôn quản lý vận hành) trên cơ sở quy trình bảo trì mẫu quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này, trình UBND cấp xã quyết định.
2. Nội dung chính của Kế hoạch bảo trì bao gồm:
a) Tên công việc thực hiện;
b) Thời gian thực hiện;
c) Phương thức thực hiện;
d) Chi phí thực hiện.
3. UBND cấp xã có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt kế hoạch bảo trì và lựa chọn cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ, hợp tác xã thực hiện bảo trì công trình xây dựng. Trường hợp gặp khó khăn trong công tác thẩm định, phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện giao phòng kinh tế hạ tầng (phòng quản lý đô thị) cử cán bộ chuyên môn để hỗ trợ trong công tác thẩm định, phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình.
4. Việc tổ chức thực hiện bảo trì công trình phải thực hiện theo đúng kế hoạch bảo trì, đảm bảo các quy định về thi công xây dựng, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 8
Chi phí thực hiện công tác bảo trì công trình
1. Chi phí bảo trì bao gồm các chi phí theo quy định tại khoản 3
Điều 35 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
2. Lập chi phí bảo trì
a) Nội dung chi phí bảo trì bao gồm: Chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm, chi phí sửa chữa công trình, chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình, chi phí quản lý bảo trì thuộc trách nhiệm chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình và chi phí khác (nếu có).
b) Chi phí bảo trì công trình xây dựng được xác định cụ thể theo quy định tại
Điều 3 Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.
c) Định mức công tác bảo trì: Định mức, dự toán sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2024/TT-BXD ngày 30/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng ban hành tại thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Định mức quản lý, bảo dưỡng công trình giao thông nông thôn thực hiện theo Thông tư số 44/2021/TT-BGTVT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ; Định mức chi phí bảo trì định kỳ hàng năm tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thực hiện theo Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT ngày 02/5/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Chương III
Điều 9
Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện Quy định này.
2. Sở quản lý công trình xây dựng theo chức năng nhiệm vụ và các loại công trình đã được phân công tại
Điều 2 Quyết định số 431/QĐ-UBND ngày 23/02/2023 của UBND tỉnh về việc Ban hành danh mục các dự án được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Nghệ An: phối hợp hướng dẫn, giám sát việc tuân thủ quy định về công tác bảo trì công trình; giải đáp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình xây dựng kế hoạch bảo trì công trình.
Điều 10
Điều khoản thi hành
1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định mới tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khi có hiệu lực thi hành.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định./.
PHỤ LỤC:
QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh Nghệ An)
Mẫu số 01
Trạm y tế xã và các công trình phụ trợ (nhà cao <= 2 tầng, hàng rào, sân đường nội bộ và mương thoát nước)
Mẫu số 02
Nhà lớp học trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và công trình phụ trợ (nhà cao <= 2 tầng, tối đa 06 phòng học, hàng rào, sân đường nội bộ và mương thoát nước)
Mẫu số 03
Trung tâm văn hóa - thể thao xã, nhà văn hóa - khu thể thao thôn và các công trình phụ trợ (hàng rào, sân đường nội bộ và mương thoát nước)
Mẫu số 04
Nhà ở hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo
Mẫu số 05
Chợ nông thôn
Mẫu số 06
Đầu tư xây dựng điểm đến du lịch tiêu biểu, gồm: Nhà vệ sinh, lắp đặt biển chỉ dẫn du lịch, nhà trưng bày, trung tâm thông tin du lịch
Mẫu số 07
Đường giao thông nông thôn phục vụ sản xuất và dân sinh từ cấp B trở xuống theo TCVN 10380:2014 (có bề rộng nền đường <=5m, bề rộng mặt đường <= 3,5m)
Mẫu số 08
Công trình thủy lợi nhỏ; hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước (quy định tại
Điều 3 Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước); Hồ đập nhỏ có dung tích từ 30.000m³ đến 70.000m³ để tạo nguồn nước tưới, giữ ẩm cho cây công nghiệp và cây ăn quả, trừ công trình hồ chứa nước, đập ngăn mặn
Mẫu số 09
Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn, gồm: công trình cấp nước sinh hoạt tập trung, hệ thống đường ống cấp nước sạch đến hộ gia đình