Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 01/TTr-SXD ngày 03 tháng 01 năm 2025 về dự thảo Quy định chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án, giám sát thi công công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng được áp dụng theo cơ chế đặc thù thuộc các
Chương trình mục tiêu Quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định nội dung, mức chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án, giám sát thi công các dự án đầu tư xây dựng được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (Danh mục loại dự án đầu tư xây dựng được áp dụng cơ chế đặc thù thực hiện các
Chương trình
Mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 55/2022/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc).
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Điều 2
Nội dung, mức hỗ trợ chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí quản lý dự án, giám sát thi công công trình
Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% theo định mức, đơn giá quy định hiện hành của nhà nước cho các chi phí chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án, giám sát thi công công trình đối với các dự án được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các
Chương trình
Mục tiêu quốc gia . Cụ thể như sau:
Điều 10 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Cụ thể:
a) Chi phí khảo sát (nếu có): Được xác định bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số V kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
b) Chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) tại bảng 2 phụ lục kèm theo quyết định này nhân với chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án.
c) Phí thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, áp dụng đối với tất cả các loại công trình, được tính bằng 0,019% tổng mức đầu tư dự án, theo quy định tại biểu mức thu phí thẩm định dự án đầu tư kèm theo Thông tư số 28/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Chi phí quản lý dự án được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) tại bảng 1 kèm theo quyết định này nhân với chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án.
3. Chi phí giám sát thi công công trình được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) tại bảng 3, bảng 4 kèm theo quyết định này nhân với chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án.
Điều 3
Nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các dự án
Nguồn vốn hỗ trợ là nguồn ngân sách tỉnh nằm trong định mức phân bổ vốn đầu tư công ngân sách tỉnh hỗ trợ các địa phương quy định tại
Điều 5 Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND ngày 5 tháng 5 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và cơ chế lồng ghép nguồn vốn, cơ chế huy động nguồn lực khác để thực hiện các
Chương trình
Mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 4
Tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan chuyên về môn xây dựng: Theo chức năng, nhiệm vụ được phân cấp, thực hiện hướng dẫn, kiểm tra các chủ đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư xây dựng; thực hiện dự án; quy trình quản lý chất lượng công trình, quản lý vận hành, bảo trì các được áp dụng theo cơ chế đặc thù thuộc các
Chương trình mục tiêu Quốc gia trên địa bàn tỉnh;
Chương trình mục tiêu quốc gia địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2021 - 2025 được phê duyệt, lập kế hoạch hỗ trợ kinh phí trung hạn giai đoạn 5 năm và hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; giám sát, kiểm tra, tình hình thực hiện các dự án được áp dụng cơ chế đặc thù theo quy định tại Quyết định này.