QUYẾT ĐỊNH Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025 ;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về khuyến nông ;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 60/20 21/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 20 21 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập ;
Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 30/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang tại Tờ trình số 265/TTr-SNNMT ngày 07 tháng 5 năm 2025; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang.
Điều 1
Vị trí và chức năng
1. Trung tâm Khuyến nông (sau đây viết tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện các hoạt động khuyến nông, chuyển giao và tư vấn các tiến bộ khoa học kỹ thuật, thông tin, truyền thông, phổ biến kiến thức và đào tạo nông dân nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, bảo vệ môi trường và xây dựng nông thôn mới; về chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; về công tác giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản trên địa bàn tỉnh; cung cấp các dịch vụ công trong lĩnh vực khuyến nông và các dịch vụ khác trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
2. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, phương tiện, có kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật, hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
3. Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác chuyên môn của Sở Nông nghiệp và Môi trường, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm Khuyến nông Quốc gia thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm quyền:
a) Văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, đề án, chiến lược phát triển khuyến nông.
b) Tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật về khuyến nông.
c)
Chương trình, dự án khuyến nông và nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên hoặc đột xuất.
Điều 3
Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Trung tâm Khuyến nông gồm Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
a) Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, trước pháp luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm và chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Các Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành các hoạt động của Trung tâm.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm 07 phòng:
a) Phòng Hành chính - Tổ chức.
b) Phòng Kế hoạch - Tài chính.
c) Phòng Trồng trọt.
d) Phòng Chăn nuôi và Thủy sản.
đ) Phòng Tư vấn và Dịch vụ Khuyến nông.
e) Phòng Thông tin tuyên truyền.
g) Phòng Thử nghiệm chất lượng.
3. Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Trung tâm Khuyến nông: gồm 11 Trạm Khuyến nông huyện, thị xã, thành phố:
a) Trạm Khuyến nông thành phố Long Xuyên.
b) Trạm Khuyến nông thành phố Châu Đốc.
c) Trạm Khuyến nông thị xã Tân Châu.
d) Trạm Khuyến nông thị xã Tịnh Biên.
đ) Trạm Khuyến nông huyện Châu Thành.
e) Trạm Khuyến nông huyện Châu Phú.
g) Trạm Khuyến nông huyện Phú Tân.
h) Trạm Khuyến nông huyện Chợ Mới.
i) Trạm Khuyến nông huyện An Phú.
k) Trạm Khuyến nông huyện Thoại Sơn.
l) Trạm Khuyến nông huyện Tri Tôn.
Trạm Khuyến nông có Trưởng trạm và các Phó Trưởng trạm. Số lượng Phó Trưởng trạm tùy tình hình thực tế vào số lượng biên chế bố trí làm việc của trạm và theo quy định hiện hành.
Mỗi Trạm Khuyến nông có Khuyến nông viên được phân công phụ trách hoạt động khuyến nông trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
4. Biên chế viên chức và số lượng người làm việc của Trung tâm Khuyến nông được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của Trung tâm và được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hằng năm.
5. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Trưởng trạm, Phó Trưởng trạm thuộc Trung tâm do Giám đốc Trung tâm quyết định theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
Điều 5
Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Trung tâm Khuyến nông có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai việc thực hiện Quyết định này.
b) Ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng chuyên môn và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Trung tâm.
c) Ban hành Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Trung tâm, nội quy cơ quan, các quy định khác có liên quan theo đúng quy định của pháp luật.
d) Tham mưu, xây dựng Đề án vị trí việc làm của Trung tâm trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định.
2. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, Giám đốc Trung tâm Khuyến nông có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quyết định này cho phù hợp với nhu cầu thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
Như
Điều 5;
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý
xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
Trung tâm Khuyến nông Quốc gia –
Bộ Nông Nghiệp và Môi trường;
Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND;
Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
Các sở, ban, ngành tỉnh;
UBND huyện, thị xã và thành phố;
Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
Cổng TTĐT tỉnh;
Lưu: VT, TH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Hồ Văn Mừng