QUYẾT ĐỊNH Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn quy định, kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 50/TTr-SNNMT ngày 02 tháng 4 năm 2025; Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện Quyết định, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3 . Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2025./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Văn phòng Chính phủ;
Bộ Tài chính;
Vụ Pháp chế Bộ Tài chính;
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Vụ Pháp chế Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
TTTU, TTHĐND tỉnh;
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
CT, các PCT UBND tỉnh;
Sở Tư pháp;
Báo Đắk Lắk, Đài PT-TH tỉnh;
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
Các Phòng: KTTH, CNXD;
Trung tâm CN và Cổng TTĐT tỉnh (để đăng tải);
Lưu: VT, NNMT (TLC-05b).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thiên Văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Để lập dự toán ngân sách N hà nước phục vụ công tác lập, điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đ ắk L ắk
( Ban hành k èm theo Quyết định số 24 / 2025/QĐ - UBND ngày 06 t háng 5 năm 2 0 25
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk )
Phần I
Phần này.
Phần này.
Phần II
Chương I
Mục 1
Điều 20 Luật Đất đai có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
2. Đánh giá mặt thực hiện được, tồn tại và nguyên nhân.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
Bước 4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
1. Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các
Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các
Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các yếu tố khác có liên quan).
4. Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất.
5. Phân tích, đánh giá mặt thực hiện được, tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
7. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
8. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì đánh giá hiện trạng, biến động sử dụng đất và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến thời điểm tổ chức điều chỉnh.
Bước 5. Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
1. Tổng hợp, phân tích đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất từ kết quả điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh phục vụ xây dựng định hướng, quy hoạch sử dụng đất gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Xây dựng báo cáo chuyên đề tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất của trên địa bàn tỉnh.
Bước 6. Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
2.
Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
Điều 9 Luật Đất đai và các
Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 8. Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
1. Xác định cơ sở xây dựng định hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng và các loại đất do cấp tỉnh xác định gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất theo từng đơn vị hành chính cấp huyện.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 9. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
1. Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Các chỉ tiêu về kinh tế;
b) Các chỉ tiêu về xã hội;
c) Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc phòng, an ninh;
d) Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu;
đ) Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu hạ tầng.
2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các
Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
3. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện, gồm:
a) Chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất quốc gia phân bổ cho cấp tỉnh;
b) Các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của tỉnh.
c) Đối với các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại mà quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh không xác định thì được quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện xác định.
4. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện.
5. Xác định diện tích đất cần thu hồi trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
6. Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1
Điều 121 Luật Đất đai trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
7. Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện.
8. Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
9. Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8
Điều 28 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT. Đối với nội dung quy định tại khoản 3
Điều 28 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT được phân đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
10. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh, gồm:
a) Đánh giá tác động đến nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất;
b) Đánh giá tác động đến mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
c) Đánh giá tác động đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực;
d) Đánh giá tác động đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất; đất đai cho người dân tộc thiểu số;
đ) Đánh giá tác động đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng; tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc;
e) Đánh giá tác động đến khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.
11. Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
12. Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
13. Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm:
a) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (bản đồ số và bản đồ in);
b) Bản đồ chuyên đề, gồm: bản đồ đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các bản đồ chuyên đề cho các loại đất khác (nếu có) tùy vào điều kiện của từng tỉnh để đảm bảo thể hiện được nội dung quy hoạch trên bản đồ.
14. Xây dựng báo cáo chuyên đề về phương án quy hoạch sử dụng đất.
Bước 10. Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất
1. Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và các tài liệu có liên quan.
2. Xây dựng báo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất.
1.2 Định mức
Bảng số 11
STT
Nội dung công việc
Định biên (người/ nhóm)
Định mức (công nhóm/Tỉnh TB)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
Bước 1
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
1
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia; các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia, liên tỉnh; quy hoạch tỉnh; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh; hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước của tỉnh; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương; nguồn lực đầu tư công và các nguồn lực khác; tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV1)
119
2
Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập
a
Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông tin;
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV1)
6
b
Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV1)
28
3
Điều tra, khảo sát thực địa
a
Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
5 (1ĐCVC2, 2ĐCV3, 1ĐCV1, 1LX4)
3
b
Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (các khu vực dự kiến phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia, của vùng trên địa bàn tỉnh; các công trình hạ tầng của tỉnh; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao,...); các thông tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp phục vụ để tiến hành khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất đai và các nội dung khác liên quan (nếu có);
5 (1ĐCVC2, 2ĐCV3, 1ĐCV1, 1LX4)
7
c
Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
5 (1ĐCVC2, 2ĐCV3, 1ĐCV1, 1LX4)
3
4
Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV1)
45
Bước 2
Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh
1
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường
a
Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn;...);
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
5
b
Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất; nước; rừng; biển; khoáng sản;...);
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
9
c
Phân tích hiện trạng môi trường (không khí; nước; đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai thác khoáng sản;...);
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
7
d
Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn; hoang mạc hóa, sa mạc hóa; xói mòn, sạt lở đất; ...).
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
12
2
Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế; thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất; ...).
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
26
3
Nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất
a
Bối cảnh của tỉnh, của vùng tác động đến việc sử dụng đất;
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
3
b
Phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất;
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
12
c
Phân tích, đánh giá các nguồn lực khác có liên quan đến việc sử dụng đất.
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
3
4
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh.
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3, 1ĐCV1)
36
Bước 3
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1
Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại
Điều 20 Luật Đất đai có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
15
2
Đánh giá mặt thực hiện được, tồn tại và nguyên nhân.
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
7
3
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3, 1ĐCV1)
15
Bước 4
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
1
Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các
Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
9
5
2
Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các
Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
21
9
3
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; ...).
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
29
4
Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất.
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
8
5
Phân tích, đánh giá mặt thực hiện được, tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
8
6
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV1)
7
7
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3, 1ĐCV1)
31
Bước 5
Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
1
Tổng hợp, phân tích đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất từ kết quả điều tra, đánh giá đất trên địa bàn tỉnh phục vụ xây dựng định hướng, quy hoạch sử dụng đất gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
0,5
0,5
2
Xây dựng báo cáo chuyên đề tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất của trên địa bàn tỉnh.
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
0,5
0,5
Bước 6
Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1
Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
2
2
Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
Điều 9 Luật Đất đai và các
Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
2
3
Xây dựng báo cáo chuyên đề dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
2
Bước 8
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
1
Xác định cơ sở xây dựng định hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
1
2
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng và các loại đất do cấp tỉnh xác định gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất theo từng đơn vị hành chính cấp huyện.
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
2
3
Xây dựng báo cáo chuyên đề định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
2
Bước 9
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
1
Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
a
Các chỉ tiêu về kinh tế
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
3
b
Các chỉ tiêu về xã hội
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
3
c
Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc phòng, an ninh
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
3
d
Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
3
đ
Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu hạ tầng.
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
3
2
Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các
Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
10
3
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện:
a
Chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất quốc gia phân bổ cho cấp tỉnh
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
8
b
Các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của tỉnh. Đối với các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại mà quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh không xác định thì được quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện xác định.
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
12
4
Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện.
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
10
5
Xác định diện tích đất cần thu hồi trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
10
6
Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1
Điều 121 Luật Đất đai trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
10
7
Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện (nếu có).
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
10
8
Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
a
Việc xác định các khu vực sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt đối với đất trồng lúa theo tiêu chí quy định tại khoản 1
Điều 5 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa và khu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
15
b
Việc xác định các khu vực sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt đối với đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên thực hiện theo tiêu chí quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ) và khu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên sang mục đích khác để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
15
9
Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8
Điều 28 Thông tư 29/2024/TT-BTNMT. Đối với nội dung quy định tại khoản 3
Điều 28 Thông tư 29/2024/TT-BTNMT được phân đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
14
10
Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh
a
Đánh giá tác động đến nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV1)
16
b
Đánh giá tác động đến mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV1)
20
c
Đánh giá tác động đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV1)
10
d
Đánh tác động đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất; đất đai cho người dân tộc thiểu số
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV1)
22
đ
Đánh giá tác động đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng; tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV1)
20
e
Đánh giá tác động đến khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV1)
18
11
Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất
a
Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đối khí hậu
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
5
b
Giải pháp về nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
5
c
Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
5
12
Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
48
13
Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
a
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (bản đồ số và bản đồ in)
6 (1ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
70
7 (1ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1, 1LX4)
10
b
Bản đồ chuyên đề, gồm: bản đồ đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các bản đồ chuyên đề cho các loại đất khác (nếu có) tùy vào điều kiện của từng tỉnh để đảm bảo thể hiện được nội dung quy hoạch trên bản đồ.
6 (1ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
12
7 (1ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1, 1LX4)
2
14
Xây dựng báo cáo chuyên đề về phương án quy hoạch sử dụng đất.
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
10
Bước 10
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất
1
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và các tài liệu có liên quan.
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
35
2
Xây dựng báo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất.
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
5
2. Định mức vật tư và thiết bị
2.1. Thiết bị
Bảng số 12
STT
Thiết bị
ĐVT
Công suất (Kw/h)
Số lượng
Định mức
(ca/tỉnh TB)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Máy scan A0
Cái
2,5
1
0,25
2
Máy scan A4
Cái
0,4
1
0,25
3
Máy in A3
Cái
0,5
2
0,24
4
Máy in A4
Cái
0,35
2
1,77
5
Máy in Plotter
Cái
0,4
1
10,00
6
Máy vi tính
bộ
0,35
7
560,34
7
Máy điều hoà nhiệt độ
bộ
2,2
2
1.162,13
8
Máy chiếu Projector
Cái
0,5
1
9,00
9
Máy tính xách tay
Cái
0,5
7
28,49
10
Máy phô tô
Cái
1,5
1
0,49
11
Máy ảnh kỹ thuật số
Cái
1
90,00
12
Máy định vị cầm tay (GPS)
Cái
1
90,00
13
Ô tô 7 chỗ ngồi
Cái
1
90,00
14
Điện năng
Kw
36.386,68
15
Xăng
Lít
3.600,00
16
Dầu nhờn
Lít
30,00
Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước
Bảng số 13
Nội dung
Cơ cấu (%)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
Bước 1
22%
44%
Bước 2
12%
Bước 3
5%
Bước 4
10%
26%
Bước 5
3%
9%
Bước 6
2%
Bước 7
4%
Bước 8
4%
Bước 9
35%
21%
Bước 10
3%
Cộng
100%
100%
2.2. Dụng cụ
Bảng số 14
STT
Dụng cụ
ĐVT
Thời hạn sử dụng (tháng)
Định mức
(ca/ tỉnh TB)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Bàn làm việc
Cái
96
3.922,40
2
Ghế văn phòng
Cái
96
3.922,40
3
Bàn để máy tính
Cái
96
3.922,40
4
Ghế máy tính
Cái
96
3.922,40
5
Chuột máy tính
Cái
60
3.922,40
6
Bàn dập ghim loại trung bình
Cái
96
196,12
7
Bàn dập ghim loại nhỏ
Cái
96
196,12
8
Máy tính casio
Cái
60
196,12
9
Giá để tài liệu
Cái
96
2.324,25
10
Hòm đựng tài liệu
Cái
96
2.324,25
11
Cặp đựng tài liệu
Cái
96
7.536,20
600,00
12
Ống đựng bản đồ
Cái
96
2.324,25
150,00
13
Quần áo bảo hộ lao động
Bộ
18
600,00
14
Giầy bảo hộ
Đôi
12
600,00
15
Tất
Đôi
6
600,00
16
Mũ cứng
Cái
12
600,00
17
Quần áo mưa
Bộ
6
600,00
18
Ba lô
Cái
36
600,00
19
Kéo
Cái
96
196,12
20
Thước eke loại trung bình
Cái
96
196,12
21
Thước nhựa 40 cm
Cái
96
196,12
22
Thước nhựa 120 cm
Cái
96
196,12
23
Thước cuộn vải 50 m
Cái
96
30,00
24
Đồng hồ treo tường
Cái
36
2.324,25
25
Ổn áp dùng chung 10A
Cái
96
2.324,25
26
Lưu điện cho máy tính
Cái
96
3.922,40
27
Máy hút ẩm 2 KW
Cái
60
2.324,25
28
Máy hút bụi 1,5 KW
Cái
60
464,85
29
Quạt thông gió 0,04 KW
Cái
60
2.324,25
30
Quạt trần 0,1 KW
Cái
96
2.324,25
31
Bộ đèn neon 0,04 KW
Bộ
24
4.648,50
32
Điện năng
Kw
32.799,82
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo các bước công việc được xác định theo Bảng số 13.
2.3. Vật liệu
Bảng số 15
STT
Vật liệu
ĐVT
Số lượng
(tính cho tỉnh TB)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Đĩa CD
Cái
14,00
2
USB (4G)
Cái
2,00
3
Bút dạ màu
Bộ
7,00
7,00
4
Bút chì kim
Cái
7,00
7,00
5
Bút xoá
Cái
7,00
6
Bút nhớ dòng
Cái
7,00
7
Tẩy chì
Cái
7,00
7,00
8
Bút bi
Cái
35,00
7,00
9
Mực in A3 Laser
Hộp
0,19
10
Mực in A4 Laser
Hộp
1,42
11
Mực in Ploter
4 Hộp
1,20
12
Mực phô tô
Hộp
0,32
13
Sổ ghi chép
Cuốn
5,00
2,00
14
Giấy A3
Gram
0,89
15
Giấy A4
Gram
6,69
1,00
16
Giấy in A0
Tờ
240,00
17
Ghim dập
Hộp
2,00
18
Ghim vòng
Hộp
2,00
19
Túi nylông (clear)
Cái
210,00
20
Cặp 3 dây
Cái
14,00
7,00
21
Hồ dán khô
Hộp
5,00
22
Băng dính to
Cuộn
3,00
23
Bản đồ nền
Tờ
12,00
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo các bước công việc được xác định theo Bảng số 13.
Mục 2:
Điều 20 Luật Đất đai có liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
2. Đánh giá mặt thực hiện được, tồn tại và nguyên nhân.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
Bước 4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
1. Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các
Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các
Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các yếu tố khác có liên quan).
4. Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất.
5. Phân tích, đánh giá mặt thực hiện được, tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
7. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
8. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì đánh giá hiện trạng, biến động sử dụng đất và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến thời điểm tổ chức điều chỉnh.
Bước 5. Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
1. Tổng hợp, phân tích đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất từ kết quả điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh phục vụ xây dựng định hướng, quy hoạch sử dụng đất gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Xây dựng báo cáo chuyên đề tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất của trên địa bàn tỉnh.
Bước 6. Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
2.
Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
Điều 9 Luật Đất đai và các
Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 8. Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
1. Xác định cơ sở xây dựng định hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng và các loại đất do cấp tỉnh xác định gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất theo từng đơn vị hành chính cấp huyện.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 9. Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
1. Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Các chỉ tiêu về kinh tế;
b) Các chỉ tiêu về xã hội;
c) Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc phòng, an ninh;
d) Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu;
đ) Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu hạ tầng.
2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các
Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
3. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện, gồm:
a) Chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất quốc gia phân bổ cho cấp tỉnh;
b) Các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của tỉnh.
c) Đối với các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại mà điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh không xác định thì được quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện xác định.
4. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện.
5. Xác định diện tích đất cần thu hồi trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
6. Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1
Điều 121 Luật Đất đai trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
7. Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện.
8. Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
9. Phân kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8
Điều 28 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT. Đối với nội dung quy định tại khoản 3
Điều 28 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT được phân đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
10. Đánh giá tác động của phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh, gồm:
a) Đánh giá tác động đến nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất;
b) Đánh giá tác động đến mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
c) Đánh giá tác động đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực;
d) Đánh giá tác động đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất; đất đai cho người dân tộc thiểu số;
đ) Đánh giá tác động đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng; tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc;
e) Đánh giá tác động đến khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.
11. Giải pháp, nguồn lực thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực điều chỉnh hiện quy hoạch sử dụng đất.
12. Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
13. Lập bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm:
a) Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (bản đồ số và bản đồ in);
b) Bản đồ chuyên đề, gồm: bản đồ đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các bản đồ chuyên đề cho các loại đất khác (nếu có) tùy vào điều kiện của từng tỉnh để đảm bảo thể hiện được nội dung điều chỉnh quy hoạch trên bản đồ.
14. Xây dựng báo cáo chuyên đề về phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
Bước 10. Xây dựng báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
1. Xây dựng báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và các tài liệu có liên quan.
2. Xây dựng báo cáo tóm tắt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
1.2 Định mức: Áp dụng định mức tối đa bằng 60% định mức của nhiệm vụ Lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
2. Định mức vật tư và thiết bị : Áp dụng định mức tối đa bằng 60% định mức của nhiệm vụ Lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
Chương II:
Mục 1:
Điều 20 Luật Đất đai có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất.
2. Đánh giá mặt thực hiện được, tồn tại và nguyên nhân.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất.
Bước 5. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
1. Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các
Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các
Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các nội dung khác có liên quan).
4. Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất.
5. Phân tích, đánh giá mặt thực hiện được, tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
7. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước.
8. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thì đánh giá hiện trạng, biến động sử dụng đất và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến thời điểm tổ chức điều chỉnh.
Bước 6. Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
2.
Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
Điều 9 Luật Đất đai và các
Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề dự báo xu thế chuyển dịch cơ sấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 8. Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Xác định cơ sở xây dựng định hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Định hướng sử dụng đất, tầm nhìn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm phù hợp, đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 9. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
1. Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Các chỉ tiêu về kinh tế;
b) Các chỉ tiêu về xã hội;
c) Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc phòng, an ninh;
d) Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu;
đ) Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu hạ tầng.
2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các
Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, trong đó xác định diện tích các loại đất để bảo đảm chính sách hỗ trợ đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
3. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và phân theo đơn vị hành chính cấp xã, gồm:
a) Chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện;
b) Các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại trong kỳ quy hoạch sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của huyện.
4. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp xã.
5. Xác định diện tích đất cần thu hồi trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
6. Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1
Điều 121 Luật Đất đai trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
7. Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
8. Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
9. Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8
Điều 42 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT. Đối với nội dung quy định tại khoản 3
Điều 42 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT được phân đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
10. Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
11. Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
12. Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
13. Xây dựng báo cáo chuyên đề về phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Bước 10. Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất và xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các
Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, gồm:
a) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất quy định tại khoản 4
Điều 67 Luật Đất đai được tiếp tục thực hiện trong năm kế hoạch;
b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 78 và
Điều 79 Luật Đất đai thực hiện trong năm kế hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại khoản 4
Điều 67 Luật Đất đai;
c) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 bước 10 của Quy định này và khoản 5
Điều 116 Luật Đất đai của cấp huyện dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch;
d) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo các điểm a, b và c khoản 1 bước 10 của Quy định này theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
2. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
3. Xác định diện tích đất cần thu hồi đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
4. Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
5. Xác định danh mục các công trình, dự án dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình, dự án quy định tại điểm a, b và c khoản 1
Điều 43 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT. Việc xác định danh mục các công trình, dự án phải xác định cụ thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số (nếu có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất trong năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có đất thu hồi.
6. Dự kiến các nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất trong năm kế hoạch.
7. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, gồm:
a) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đối với các khu vực có công trình, dự án nằm trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
b) Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện vị trí, ranh giới, diện tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại điểm a khoản 7 Bước 10 của Quy định này đến từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không có bản đồ địa chính thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
8. Xây dựng báo cáo chuyên đề kế hoạch sử dụng đất năm đầu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Bước 11. Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1. Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; các tài liệu có liên quan.
2. Xây dựng báo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
1.2 Định mức
Bảng số 21
STT
Nội dung công việc
Định biên (người/ nhóm)
Định mức (công nhóm/huyện TB)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
Bước 1
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
1
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, gồm: quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch đô thị của thành phố trực thuộc trung ương đối với trường hợp không lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của cấp huyện; hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thời kỳ trước của cấp huyện; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã; định mức sử dụng đất, tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
28
2
Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập
10
a
Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông tin
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
3
b
Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện.
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
7
3
Điều tra, khảo sát thực địa
a
Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch khảo sát thực địa
5 (3ĐCV3, 1ĐCV1, 1LX4)
2
b
Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện (các khu vực dự kiến phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia, vùng, tỉnh trên địa bàn cấp huyện; các công trình hạ tầng của cấp huyện; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao, khu vực có lợi thế cho phát triển các ngành, lĩnh vực của huyện...); các thông tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp phục vụ để tiến hành khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất đai và các nội dung khác liên quan (nếu có)
5 (3ĐCV3, 1ĐCV1, 1LX4)
9
c
Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
5 (3ĐCV3, 1ĐCV1, 1LX4)
2
4
Tổng hợp lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
8
Bước 2
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác động đến sử dụng đất của cấp huyện
1
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
a
Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn; ...)
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
2
b
Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất; nước; rừng; khoáng sản; nhân văn ;...)
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
2
c
Phân tích hiện trạng môi trường (không khí; nước; đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai thác khoáng sản;...);
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
2
d
Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất (hoang mạc hóa, sa mạc hóa; xói mòn, sạt lở đất;...).
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
5
2
Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế; thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất; ...).
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
12
3
Xây dựng các báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác động đến sử dụng đất của cấp huyện.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
15
Bước 3
Phân tích, đánh giá các nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp huyện
1
Phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
12
2
Phân tích, đánh giá các nguồn lực khác có liên quan đến việc sử dụng đất.
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
6
3
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá các nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp huyện.
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
8
Bước 4
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1
Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại
Điều 20 Luật Đất đai có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
10
2
Đánh giá mặt thực hiện được, tồn tại và nguyên nhân.
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
5
3
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất.
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
6
Bước 5
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
1
Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các
Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
5
2
Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các
Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
8
3
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; ...).
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
13
4
Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
4
5
Phân tích, đánh giá mặt thực hiện được, tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
4
6
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
7
7
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước.
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
10
Bước 6
Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1
Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
2
2
Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
Điều 9 Luật Đất đai và các
Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
2
3
Xây dựng báo cáo chuyên đề dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
2
Bước 8
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1
Xác định cơ sở xây dựng định hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
1
2
Định hướng sử dụng đất, tầm nhìn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm phù hợp, đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
2
3
Xây dựng báo cáo chuyên đề định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
2
Bước 9
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
1
Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
a
Các chỉ tiêu về kinh tế
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
2
b
Các chỉ tiêu về xã hội
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
2
c
Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc phòng, an ninh
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
2
d
Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
2
đ
Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu hạ tầng.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
2
2
Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các
Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, trong đó xác định diện tích các loại đất để bảo đảm chính sách hỗ trợ đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
7
3
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và phân theo đơn vị hành chính cấp xã
a
Chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
5
b
Các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại trong kỳ quy hoạch sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của huyện.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
8
4
Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp xã.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
7
5
Xác định diện tích đất cần thu hồi trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
7
6
Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1
Điều 121 Luật Đất đai trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
7
7
Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
7
8
Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
a
Việc xác định các khu vực sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt đối với đất trồng lúa theo tiêu chí quy định tại khoản 1
Điều 5 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa và khu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
10
b
Việc xác định các khu vực sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt đối với đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên thực hiện theo tiêu chí quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ) và khu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên sang mục đích khác để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
10
9
Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8
Điều 42 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT. Đối với nội dung quy định tại khoản 3
Điều 42 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT được phân đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
9
10
Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
a
Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đối khí hậu.
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
8
b
Giải pháp về nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
8
c
Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
8
11
Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
45
12
Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
65
6 (4ĐCV3, 1ĐCV1, 1LX4)
10
13
Xây dựng báo cáo chuyên đề về phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
8
Bước 10
Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1
Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất và xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các
Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP:
a
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất quy định tại khoản 4
Điều 67 Luật Đất đai được tiếp tục thực hiện trong năm kế hoạch
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
2
b
Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 78 và
Điều 79 Luật Đất đai thực hiện trong năm kế hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại khoản 4
Điều 67 Luật Đất đai
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
2
c
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 bước 10 của Quy định này và khoản 5
Điều 116 Luật Đất đai của cấp huyện dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
2
d
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo các điểm a, b và c khoản 1 bước 10 của Quy định này theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
2
2
Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
3
3
Xác định diện tích đất cần thu hồi đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
9
3
4
Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
9
5
Xác định danh mục các công trình, dự án dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình, dự án quy định tại điểm a, b và c khoản 1
Điều 43 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT. Việc xác định danh mục các công trình, dự án phải xác định cụ thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số (nếu có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất trong năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có đất thu hồi.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
15
6
Dự kiến các nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất trong năm kế hoạch.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
2
7
Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
a
Bản đồ kế hoạch sử dụng đất thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đối với các khu vực có công trình, dự án nằm trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
38
6
b
Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện vị trí, ranh giới, diện tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại điểm a khoản 7 Bước 10 của Quy định này đến từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không có bản đồ địa chính thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
8
Xây dựng báo cáo chuyên đề kế hoạch sử dụng đất năm đầu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
24
Bước 11
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; các tài liệu có liên quan.
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
80
2
Xây dựng báo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
10
2. Định mức vật tư và thiết bị
2.1. Thiết bị
Bảng số 22
STT
Thiết bị
ĐVT
Công suất (Kw/h)
Số lượng
Định mức
(ca/ huyện TB)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Máy scan A0
Cái
2,5
1
0,25
2
Máy scan A4
Cái
0,4
1
0,25
3
Máy in A3
Cái
0,5
2
0,18
4
Máy in A4
Cái
0,35
2
1,07
5
Máy in Plotter
Cái
0,4
1
73,00
6
Máy vi tính
Bộ
0,35
7
319,49
7
Máy điều hoà nhiệt độ
Bộ
2,2
2
673,38
8
Máy chiếu Projector
Cái
0,5
1
9,00
9
Máy tính xách tay
Cái
0,5
7
12,17
10
Máy phô tô
Cái
1,5
1
0,34
11
Máy ảnh KT số
Cái
1
79,00
12
Máy định vị cầm tay (GPS)
Cái
1
79,00
13
Ô tô 7 chỗ ngồi
Cái
1
79,00
14
Điện năng
Kw
21.176,09
15
Xăng
Lít
3.160,00
16
Dầu nhờn
Lít
26,33
Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước
Bảng số 23
Nội dung
Cơ cấu (%)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
Bước 1
8
41
Bước 2
5
Bước 3
3
Bước 4
3
Bước 5
7
13
Bước 6
3
Bước 7
5
9
Bước 8
5
Bước 9
36
18
Bước 10
14
19
Bước 11
11
Cộng
100
100
2.2. Dụng cụ
Bảng số 24
STT
Dụng cụ
ĐVT
Thời hạn sử dụng (tháng)
Định mức
(ca/huyện trung bình)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Bàn làm việc
Cái
96
2.236,40
2
Ghế văn phòng
Cái
96
2.236,40
3
Bàn để máy tính
Cái
96
2.236,40
4
Ghế máy tính
Cái
96
2.236,40
5
Chuột máy tính
Cái
60
2.236,40
6
Bàn dập ghim loại trung bình
Cái
96
111,82
7
Bàn dập ghim loại nhỏ
Cái
96
111,82
8
Máy tính casio
Cái
60
111,82
9
Giá để tài liệu
Cái
96
1.346,75
10
Hòm đựng tài liệu
Cái
96
1.346,75
11
Cặp đựng tài liệu
Cái
96
4.081,70
488,00
12
Ống đựng bản đồ
Cái
96
1.346,75
122,00
13
Quần áo bảo hộ lao động
Bộ
18
488,00
14
Giầy bảo hộ
Đôi
12
488,00
15
Tất
Đôi
6
488,00
16
Mũ cứng
Cái
12
488,00
17
Quần áo mưa
Bộ
6
488,00
18
Ba lô
Cái
36
488,00
19
Kéo
Cái
96
111,82
20
Thước eke loại trung bình
Cái
96
111,82
21
Thước nhựa 40 cm
Cái
96
111,82
22
Thước nhựa 120 cm
Cái
96
111,82
23
Thước cuộn vải 50 m
Cái
96
24,40
24
Đồng hồ treo tường
Cái
36
1.346,75
25
Ổn áp dùng chung 10A
Cái
96
1.346,75
26
Lưu điện cho máy tính
Cái
96
2.236,40
27
Máy hút ẩm 2 KW
Cái
60
1.346,75
28
Máy hút bụi 1,5 KW
Cái
60
269,35
29
Quạt thông gió 0,04 KW
Cái
60
1.346,75
30
Quạt trần 0,1 KW
Cái
96
1.346,75
31
Bộ đèn neon 0,04 KW
Bộ
24
2.693,50
32
Điện năng
Kw
19.005,34
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo các bước công việc được xác định theo Bảng số 23
2.3. Vật liệu
Bảng số 25
STT
Vật liệu
ĐVT
Số lượng
(tính cho huyện trung bình)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Đĩa CD
Cái
12,00
2
USB (4G)
Cái
2,00
3
Bút dạ màu
Bộ
7,00
7,00
4
Bút chì kim
Cái
7,00
7,00
5
Bút xoá
Cái
7,00
6
Bút nhớ dòng
Cái
7,00
7
Tẩy chì
Cái
7,00
7,00
8
Bút bi
Cái
28,00
7,00
9
Mực in A3 Laser
Hộp
0,14
10
Mực in A4 Laser
Hộp
0,86
11
Mực in Ploter
4 Hộp
8,76
12
Mực phô tô
Hộp
0,22
13
Sổ ghi chép
Cuốn
5,00
2,00
14
Giấy A3
Gram
0,69
15
Giấy A4
Gram
4,14
1,00
16
Giấy in A0
Tờ
1.752,00
17
Ghim dập
Hộp
2,00
18
Ghim vòng
Hộp
2,00
19
Túi nylông (clear)
Cái
210,00
20
Cặp 3 dây
Cái
28,00
7,00
21
Hồ dán khô
Hộp
5,00
22
Băng dính to
Cuộn
2,00
23
Bản đồ nền
Tờ
12,00
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo các bước công việc được xác định theo Bảng số 23
Mục 2 :
Điều 20 Luật Đất đai có liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
2. Đánh giá mặt thực hiện được, tồn tại và nguyên nhân.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
Bước 5. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
1. Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các nội dung khác có liên quan).
4. Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất.
5. Phân tích, đánh giá mặt thực hiện được, tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
7. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến thời điểm tổ chức điều chỉnh.
Bước 6. Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
2.
Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề dự báo xu thế chuyển dịch cơ sấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 8. Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Xác định cơ sở xây dựng định hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Định hướng sử dụng đất, tầm nhìn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm phù hợp, đồng bộ giữa điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 9. Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
1. Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Các chỉ tiêu về kinh tế;
b) Các chỉ tiêu về xã hội;
c) Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc phòng, an ninh;
d) Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu;
đ) Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu hạ tầng.
2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, trong đó xác định diện tích các loại đất để bảo đảm chính sách hỗ trợ đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
3. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và phân theo đơn vị hành chính cấp xã, gồm:
a) Chỉ tiêu sử dụng đất do điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện;
b) Các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của huyện.
4. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp xã.
5. Xác định diện tích đất cần thu hồi trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
6. Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1
Điều 121 Luật Đất đai trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
7. Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
8. Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
9. Phân kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8
Điều 42 Thông tư 29/2024/TT-BTNMT. Đối với nội dung quy định tại khoản 3
Điều 42 Thông tư 29/2024/TT-BTNMT được phân đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
10. Giải pháp, nguồn lực thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
11. Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
12. Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
13. Xây dựng báo cáo chuyên đề về phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Bước 10. Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất và xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, gồm:
a) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất quy định tại khoản 4
Điều 67 Luật Đất đai được tiếp tục thực hiện trong năm kế hoạch;
b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 78 và
Điều 79 Luật Đất đai thực hiện trong năm kế hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại khoản 4
Điều 67 Luật Đất đai;
c) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 bước 10 và khoản 5
Điều 116 Luật Đất đai của cấp huyện dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch
d) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo các điểm a, b và c khoản 1 bước 10 theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
2. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
3. Xác định diện tích đất cần thu hồi đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
4. Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
5. Xác định danh mục các công trình, dự án dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình, dự án quy định tại điểm a, b và c khoản 1
Điều 43 Thông tư 29/2024/TT-BTNMT. Việc xác định danh mục các công trình, dự án phải xác định cụ thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số (nếu có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất trong năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có đất thu hồi.
6. Dự kiến các nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất trong năm kế hoạch.
7. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, gồm:
a) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất thể hiện trên nền bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đối với các khu vực có công trình, dự án nằm trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
b) Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện vị trí, ranh giới, diện tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại điểm a khoản 7 Bước 10 đến từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không có bản đồ địa chính thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
8. Xây dựng báo cáo chuyên đề kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Bước 11. Xây dựng báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1. Xây dựng báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; các tài liệu có liên quan.
2. Xây dựng báo cáo tóm tắt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
1.2 Định mức : Áp dụng định mức tối đa bằng 60% định mức của nhiệm vụ Lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
2. Định mức vật tư và thiết bị : Áp dụng định mức tối đa bằng 60% định mức của nhiệm vụ Lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
Mục 3 :
Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; kết quả thực hiện các công trình, dự án và các nội dung khác có liên quan).
3. Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất.
4. Phân tích, đánh giá mặt thực hiện được, tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
5. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước.
Bước 4. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện
1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất và xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, gồm:
a) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất quy định tại khoản 4
Điều 67 Luật Đất đai được tiếp tục thực hiện trong năm kế hoạch;
b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 78 và
Điều 79 Luật Đất đai thực hiện trong năm kế hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại khoản 4
Điều 67 Luật Đất đai;
c) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản 1
Điều 48 Thông tư 29/2024/TT-BTNMT và khoản 5
Điều 116 Luật Đất đai của cấp huyện dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch;
d) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo các điểm a, b và c khoản 1
Điều 48 Thông tư 29/2024/TT-BTNMT theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
2. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
3. Xác định diện tích đất cần thu hồi đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
4. Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
5. Xác định danh mục các công trình, dự án dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình, dự án quy định tại điểm a, b và c khoản 1
Điều 48, Thông tư 29/2024/TT-BTNMT. Việc xác định danh mục các công trình, dự án phải xác định cụ thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số (nếu có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất trong năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có đất thu hồi.
6. Dự kiến các nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất trong năm kế hoạch.
7. Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng đất;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
8. Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
9. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, gồm:
a) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đối với các khu vực có công trình, dự án nằm trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc bản đồ quy hoạch chung hoặc bản đồ quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị;
b) Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện vị trí, ranh giới, diện tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại điểm a khoản 10
Điều 48 Thông tư 29/2024/TT-BTNMT
đến từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không có bản đồ địa chính thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
10. Xây dựng báo cáo chuyên đề kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
Bước 5. Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất
1. Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện; các tài liệu có liên quan
2. Xây dựng báo cáo tóm tắt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
1.2 Định mức
Bảng số 31
STT
Nội dung công việc
Định biên (người/nhóm)
Định mức (công nhóm/huyện TB)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
Bước 1
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
1
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu có liên quan đến lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, gồm: Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; quy hoạch xây dựng; quy hoạch đô thị đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; hiện trạng sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực của các cấp, của các tổ chức, của cá nhân; các công trình, dự án đã có chủ trương đầu tư; khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
4 (3ĐCV3, 1ĐCV1)
29
2
Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập
a
Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông tin
4 (3ĐCV3, 1ĐCV1)
2
b
Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
4 (3ĐCV3, 1ĐCV1)
3
3
Điều tra, khảo sát thực địa
a
Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa
5 (3ĐCV3, 2ĐCV1)
1
b
Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung chính tác động đến kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện (các khu vực dự kiến phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia, vùng, tỉnh trên địa bàn cấp huyện; các công trình hạ tầng của cấp huyện; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao, khu vực có lợi thế cho phát triển các ngành, lĩnh vực của huyện...)
5 (3ĐCV3, 2ĐCV1)
10
c
Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
5 (3ĐCV3, 2ĐCV1)
2
4
Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
19
a
Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu.
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
13
b
Lập báo cáo chuyên đề kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
6
Bước 2
Phân tích, đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và nguồn lực tác động đến sử dụng đất của cấp huyện
1
Phân tích, đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường tại thời điểm lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
4
2
Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việc sử dụng đất tại thời điểm lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
6
3
Phân tích, đánh giá bổ sung các nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất tại thời điểm lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
6
4
Xây dựng các báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và nguồn lực tác động đến sử dụng đất của cấp huyện.
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
8
Bước 3
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
1
Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
3
2
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; kết quả thực hiện các công trình, dự án; ...).
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
4
3
Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất.
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
7
4
Phân tích, đánh giá mặt thực hiện được, tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
2
5
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước.
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
5
Bước 4
Xây dựng kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện
1
Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất và xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
a
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất quy định tại khoản 4
Điều 67 Luật Đất đai được tiếp tục thực hiện trong năm kế hoạch
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
2
b
Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 78 và
Điều 79 Luật Đất đai thực hiện trong năm kế hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại khoản 4
Điều 67 Luật Đất đai
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
2
c
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản 1
Điều 48 Thông tư 29/2024/TT-BTNMT và khoản 5
Điều 116 Luật Đất đai của cấp huyện dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
2
d
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo các điểm a, b và c khoản 1
Điều 48 Thông tư 29/2024/TT-BTNMT theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
2
2
Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
4
3
Xác định diện tích đất cần thu hồi đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
12
4
4
Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
12
5
Xác định danh mục các công trình, dự án dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình, dự án quy định tại điểm a, b và c khoản 1,
Điều 48, Thông tư 29/2024/TT-BTNMT. Việc xác định danh mục các công trình, dự án phải xác định cụ thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số (nếu có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất trong năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có đất thu hồi.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
20
6
Dự kiến các nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất trong năm kế hoạch.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
3
7
Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
a
Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đối khí hậu.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
1
b
Giải pháp về nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
1
c
Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
1
8
Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
5
9
Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
a
Bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đối với các khu vực có công trình, dự án nằm trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc bản đồ quy hoạch chung hoặc bản đồ quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị.
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
30
6
b
Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện vị trí, ranh giới, diện tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại điểm a khoản 10
Điều 48 Thông tư 29/2024/TT-BTNMT đến từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không có bản đồ địa chính thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
10
Xây dựng báo cáo chuyên đề kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
20
Bước 5
Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất
1
Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện; các tài liệu có liên quan.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
13
2
Xây dựng báo cáo tóm tắt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
2
2. Định mức vật tư và thiết bị
2.1. Thiết bị
Bảng số 32
STT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Thời hạn sử dụng (tháng)
Công suất (Kw/h)
Định mức
(ca/huyện TB)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Máy in A3
Cái
60
0,5
1,0
2
Máy in A4
Cái
60
0,35
2,0
3
Máy in màu A3
Cái
60
0,35
1,0
4
Máy in Ploter
Cái
60
0,4
13,8
5
Máy vi tính
Bộ
60
0,35
1.238
6
Bộ máy tính cấu hình cao
Bộ
60
0,35
240
7
Máy điều hòa nhiệt độ
Bộ
96
2,2
128
8
Máy chiếu Projector
Cái
60
0,5
1,88
9
Máy tính xách tay
Cái
60
0,5
154
10
Máy phô tô
Cái
96
1,5
1,74
11
Điện năng
Kw
6.800
Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước
Bảng số 33
Danh mục công việc
Cơ cấu (%)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
Bước 1
10
45
Bước 2
10
Bước 3
16
30
Bước 4
50
25
Bước 5
14
Cộng
100
100
2.2. Dụng cụ
Bảng số 34
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn sử dụng (tháng)
Định mức
(ca/huyện TB)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Bàn làm việc
Cái
96
921
2
Ghế văn phòng
Cái
96
921
3
Bàn để máy tính
Cái
96
1.382
4
Ghế máy tính
Cái
96
1.382
5
Chuột máy tính
Cái
12
1.382
6
Bút trình chiếu
Cái
12
1,88
7
Màn chiếu điện
Cái
12
1,88
8
Máy tính casio
Cái
60
230
9
Giá để tài liệu
Cái
60
384
10
Hòm đựng tài liệu
Cái
60
384
11
Cặp đựng tài liệu
Cái
60
1.382
12
Quần áo bảo hộ lao động
Cái
36
308
13
Quần áo mưa
Bộ
12
154
14
Ba lô
Bộ
12
308
15
Đồng hồ treo tường
Cái
24
384
16
Ổn áp dùng chung 10A
Cái
36
384
17
Lưu điện cho máy tính
Cái
36
1.382
18
Máy hút ẩm 2 KW
Cái
60
128
19
Máy hút bụi 1,5 KW
Cái
60
77
20
Quạt thông gió 0,04 KW
Cái
60
384
21
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
192
22
Máy ảnh kỹ thuật số
Cái
60
154
23
Máy định vị cầm tay (GPS)
Cái
60
154
24
Sạc pin
Cái
60
77
25
Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị
Cái
60
616
26
Máy tính bảng
Cái
60
154
27
Bộ đèn neon 0,04 KW
Bộ
36
384
28
Điện năng
Kw
3.540
29
Dụng cụ có giá trị thấp
%
5
5
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo các bước công việc được xác định theo Bảng số 33
2.3. Vật liệu
Bảng số 35
STT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức
(tính cho huyện TB)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Đĩa CD
Cái
31
2
USB (32G)
Cái
81
3
Bút dạ màu
Bộ
18
4
Bút nhớ dòng
Cái
45
5
Bút bi nước My gel
Cái
94
6
Mực in A3 Laser
Hộp
2
7
Mực in A4 Laser
Hộp
8
8
Mực in màu A4
Hộp
1
9
Mực in màu A3
Hộp
2
10
Mực in Ploter (6 hộp)
Bộ
2
11
Đầu phun màu A0
Chiếc
1
12
Đầu phun màu A3
Chiếc
1
13
Ô cứng gắn ngoài (2TB)
Cái
5
14
Mực phô tô
Hộp
13
15
Sổ ghi chép
Cuốn
94
16
Giấy A3
Gram
8
17
Giấy A4
Gram
70
18
Giấy in A0
Cuộn
11
19
Vật liệu có giá trị thấp
%
8
8
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo các bước công việc được xác định theo Bảng số 33.