ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 28/2025/QĐ-UBND Quảng Ngãi, ngày 15 tháng 4 năm 2025 · ·QUYẾT ĐỊNH Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi o oỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1020/TTr-SNNMT ngày 01 tháng 4 năm 2025; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 58 / BC- STP ngày 12 tháng 3 năm 202 5; ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh. oQUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2025.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Văn phòng Chính phủ;
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Cục Kiểm tra Văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
CT, PCT UBND tỉnh;
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Quảng Ngãi và các Đoàn thể Chính trị - Xã hội tỉnh;
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh;
Báo Quảng Ngãi, Đài PT-TH Quảng Ngãi;
VPUB: PCVP, các P.N/cứu;
Cổng TTĐT tỉnh;
Lưu: VT, KTN.327
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Phước Hiền
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số:......./2025/QĐ-UBND ngày.......tháng....năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
PHẦN I
Phần II của định mức KTKT này chưa bao gồm mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp và hệ số điều chỉnh thời tiết.
PHẦN II
CHƯƠNG I
Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập.
Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê:
a) Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm TKĐĐ do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, VPĐKĐĐ chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm TKĐĐ và kỳ KKĐĐ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
b) Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ KKĐĐ và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại
Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
c) Tính toán diện tích trong năm TKĐĐ theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ KKĐĐ.
Xử lý, tổng hợp số liệu TKĐĐ của cấp xã và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1
Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và lập Danh sách các khoanh đất thống kê, KKĐĐ tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
Phân tích, đánh giá HTSDĐ, nguyên nhân biến động đất đai trong năm TKĐĐ so với số liệu TKĐĐ của năm liền trước và KKĐĐ của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã.
Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ cấp xã:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp TKĐĐ tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá HTSDĐ; phân tích biến động đất đai trong năm TKĐĐ;
c) Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị.
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả TKĐĐ cấp xã.
In sao và giao nộp kết quả TKĐĐ theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 4
Điều 22 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
2. Định mức KTKT
2.1. Định mức lao động
Bảng 1
STT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
Định mức công/ĐVT
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu KKĐĐ của kỳ trước hoặc số liệu TKĐĐ được thực hiện trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm TKĐĐ và kỳ KKĐĐ do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, VPĐKĐĐ chuyển đến
Bộ/xã
1KTV4
1,00
1.2
Xác định phạm vi TKĐĐ ở cấp xã theo quy định tại
Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/xã
Nhóm 2 (1KTV4
+1KS2)
1,00
1.3
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập
Bộ/xã
1KTV4
1,00
2
Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê
2.1
Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm TKĐĐ do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, VPĐKĐĐ chuyển đến
2.1.1
Đối với các đơn vị cấp xã đã có CSDL đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp
Bộ/xã
1KTV4
1,00
2.1.2
Đối với các đơn vị cấp xã chưa có CSDL đất đai hoặc có CSDL đất đai nhưng chưa được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp
Bộ/xã
1KTV4
0,50
2.2
Cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm TKĐĐ và kỳ KKĐĐ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Khoanh/xã
1KTV4
4,00
2.3
Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ KKĐĐ và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại
Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Khoanh/xã
1KTV4
2,00
2.4
Tính toán diện tích trong năm TKĐĐ theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ KKĐĐ
Khoanh/xã
1KTV4
0,4
3
Xử lý, tổng hợp số liệu TKĐĐ của cấp xã và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1
Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và lập Danh sách các khoanh đất thống kê, KKĐĐ tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/xã
1KTV4
3,00
4
Phân tích, đánh giá HTSDĐ, nguyên nhân biến động đất đai trong năm TKĐĐ so với số liệu TKĐĐ của năm liền trước và KKĐĐ của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã
Bộ/xã
1KTV4
3,00
5
Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ cấp xã
Bộ/xã
1KTV4
4,00
6
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả TKĐĐ cấp xã
Bộ/xã
1KTV4
0,50
7
In sao và giao nộp kết quả TKĐĐ theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 4
Điều 22 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/xã
1KTV4
0,50
2.2. Định mức dụng cụ
Bảng 2
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn (tháng)
Định mức (Ca/xã)
1
Bàn làm việc
Cái
60
17,20
2
Ghế văn phòng
Cái
60
17,20
3
Tủ để tài liệu
Cái
60
17,20
4
Ổn áp dùng chung 10A
Cái
60
4,54
5
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
60
4,87
6
Quạt trần 0,1 kW
Cái
60
4,87
7
Đèn neon 0,04 kW
Bộ
36
5,60
8
Máy tính bấm số
Cái
60
5,69
9
USB 4GB
Cái
12
2,00
10
Điện năng
kW
36
7,25
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 3.
Bảng 3
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm TKĐĐ và kỳ KKĐĐ
0,183
2
Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ KKĐĐ và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất
0,091
3
Tính toán diện tích trong năm TKĐĐ theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ KKĐĐ
0,018
4
Tổng các nội dung công việc còn lại
0,708
2.3. Định mức thiết bị
Bảng 4
STT
Danh mục thiết bị
Đơn vị tính
Công suất (kw/h)
Định mức (Ca/xã)
1
Máy in khổ A4
Cái
0,5
0,97
2
Máy in khổ A3
Cái
0,5
0,54
3
Máy vi tính để bàn
Cái
0,4
17,14
4
Máy điều hòa nhiệt độ
Cái
2,2
4,30
5
Máy photocopy A3
Cái
1,5
0,90
6
Máy in Plotter
Cái
0,4
0,46
7
Điện năng
kW
148,43
2.4. Định mức vật liệu
Bảng 5
STT
Danh mục vật liệu
Đơn vị tính
Định mức (Ca/xã)
1
Mực in A4 Laser
Hộp
0,05
2
Mực in A3 Laser
Hộp
0,05
3
Mực photocopy
Hộp
0,15
4
Sổ ghi chép
Quyển
1,93
5
Cặp 3 dây
Chiếc
2,92
6
Giấy A4
Ram
0,97
7
Giấy A3
Ram
0,20
8
Giấy A0
Tờ
4,80
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 1(không bao gồm công việc tại điểm 2.2, 2.3 và 2.4) và mục 4 Bảng 3 , Bảng 4, Bảng 5 được tính cho xã trung bình ở khu vực đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha. Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
M X = M tbx x K dtx x K kv
Trong đó:
M X là mức lao động của xã cần tính;
M tbx là mức lao động của xã trung bình;
K dtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo điểm a Phụ lục số I của Định mức này);
K kv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo điểm b Phụ lục số I của Định mức này);
(2) Định mức tại điểm 2.2, 2.3 và 2.4 Bảng 1 tính cho xã có 16 khoanh đất có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất cần thống kê (khi tính cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 2.2, 2.3 và 2.4 chia cho 16 khoanh đất). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 16 khoanh đất thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất thực tế.
(3) Đối với các đơn vị cấp xã đã có CSDL đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp thì rà soát CSDL đất đai để xác định và tổng hợp các trường hợp biến động được tính bằng 0,8 lần định mức quy định tại Bảng 2 và Bảng 4.
II. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP HUYỆN
1. Nội dung công việc
Công tác chuẩn bị:
Xây dựng văn bản chỉ đạo và kế hoạch thực hiện TKĐĐ trên địa bàn cấp huyện
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp huyện, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp huyện; số liệu KKĐĐ của kỳ trước hoặc số liệu TKĐĐ được thực hiện trong năm trước của cấp huyện và tài liệu khác có liên quan;
Xác định phạm vi TKĐĐ ở cấp huyện theo quy định tại
Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập.
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm TKĐĐ đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm TKĐĐ và kỳ KKĐĐ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi UBND cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có CSDL đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
Tiếp nhận kết quả TKĐĐ của cấp xã:
Rà soát, kiểm tra kết quả TKĐĐ của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung TKĐĐ theo quy định;
Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ (nếu có).
Xử lý, tổng hợp số liệu TKĐĐ của cấp huyện và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1
Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
Phân tích, đánh giá HTSDĐ, nguyên nhân biến động đất đai trong năm TKĐĐ so với số liệu TKĐĐ của năm liền trước và KKĐĐ của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện.
Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ cấp huyện:
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp TKĐĐ tại cấp huyện và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
Đánh giá HTSDĐ; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện; phân tích biến động đất đai trong năm TKĐĐ;
Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
Đề xuất, kiến nghị.
1.7. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả TKĐĐ cấp huyện.
1.8. In sao và giao nộp kết quả TKĐĐ cấp huyện theo quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 4
Điều 22 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
2. Định mức KTKT
2.1. Định mức lao động
Bảng 6
STT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
Định mức công/ĐVT
1
Công tác chuẩn bị:
1.1
Xây dựng văn bản chỉ đạo và kế hoạch thực hiện TKĐĐ trên địa bàn cấp huyện
Bộ/huyện
1KTV4
2,00
1.2
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp huyện, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp huyện; số liệu KKĐĐ của kỳ trước hoặc số liệu TKĐĐ được thực hiện trong năm trước của cấp huyện và tài liệu khác có liên quan
Bộ/huyện
1KTV6
1,00
1.3
Xác định phạm vi TKĐĐ ở cấp huyện theo quy định tại
Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/huyện
2KS3
3,00
1.4
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập
Bộ/huyện
1KTV4
1,00
2
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm TKĐĐ đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm TKĐĐ và kỳ KKĐĐ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi UBND cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có CSDL đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp
2.1
Đối với các đơn vị cấp xã đã có CSDL đất đai nhưng chưa được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp
Bộ/xã
1KTV6
1,00
2.2
Đối với các đơn vị cấp xã chưa có CSDL đất đai
Thửa/huyện
1KTV6
11,25
3
Tiếp nhận kết quả TKĐĐ của cấp xã:
3.1
Rà soát, kiểm tra kết quả TKĐĐ của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung TKĐĐ theo quy định
Bộ/huyện
1KS3
6,91
3.2
Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ (nếu có)
Bộ/huyện
1KS3
2,00
4
Xử lý, tổng hợp số liệu TKĐĐ của cấp huyện và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1
Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/huyện
1KS3
3,00
5
Phân tích, đánh giá HTSDĐ, nguyên nhân biến động đất đai trong năm TKĐĐ so với số liệu TKĐĐ của năm liền trước và KKĐĐ của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện
Bộ/huyện
1KS3
6,00
6
Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ cấp huyện
Bộ/huyện
2KS3
5,00
7
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả TKĐĐ cấp huyện
Bộ/huyện
1KTV6
1,00
8
In sao và giao nộp kết quả TKĐĐ cấp huyện theo quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 4
Điều 22 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/huyện
1KTV6
1,00
2.2. Định mức dụng cụ
Bảng 7
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn (tháng)
Định mức (Ca/huyện)
1
Bàn làm việc
Cái
60
41,8301
2
Ghế văn phòng
Cái
60
41,8301
3
Tủ để tài liệu
Cái
60
41,8301
4
Ổn áp dùng chung 10A
Cái
60
10,4690
5
Lưu điện
Cái
60
29,8146
6
Máy hút ẩm 2kW
Cái
60
4,3341
7
Máy hút bụi 1,5kW
Cái
60
2,8894
8
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
60
9,1335
9
Quạt trần 0,1 kW
Cái
60
9,1335
10
Đèn neon 0,04 kW
Bộ
30
41,2753
11
Máy tính bấm số
Cái
60
3,3068
12
Đồng hồ treo tường
Cái
36
40,0788
13
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1T)
Cái
36
9,7867
14
Điện năng
kW
136,7057
2.3. Định mức thiết bị
Bảng 8
STT
Danh mục thiết bị
Đơn vị tính
Công suất (kw/h)
Định mức (Ca/huyện)
1
Máy in khổ A4
Cái
0,50
2,57
2
Máy in khổ A3
Cái
0,50
1,34
3
Máy vi tính để bàn
Cái
0,40
33,39
4
Máy điều hòa nhiệt độ
Cái
2,20
10,46
5
Máy photocopy A3
Cái
1,50
2,51
6
Điện năng
KW
336,28
2.4. Định mức vật liệu
Bảng 9
STT
Danh mục vật liệu
Đơn vị tính
Định mức
(Tính cho 1/huyện)
1
Mực in A3 Laser
Hộp
0,19
2
Mực in A4 Laser
Hộp
0,29
3
Mực photocopy
Hộp
0,29
4
Sổ ghi chép
Quyển
3,84
5
Cặp 3 dây
Chiếc
11,38
6
Giấy A4
Ram
4,72
7
Giấy A3
Ram
1,88
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 6 (không bao gồm công việc tại mục 2), Bảng 7 Bảng 8 và Bảng 9 nêu trên được tính cho huyện trung bình có 15 đơn vị hành chính cấp xã; khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào số lượng đơn vị cấp xã thực tế của huyện để tính theo công thức sau:
M H = M tbh x [1 + 0,04 x (K slx - 15)]
Trong đó:
M H là mức lao động của huyện cần tính;
M tbh là mức lao động của huyện trung bình;
K slx là số lượng đơn vị cấp xã thuộc huyện.
(2) Phân bổ dụng cụ, thiết bị và vật liệu theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/huyện”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã” và “Thửa/huyện”.
( 3) Định mức tại điểm 2.1 Bảng 6 được tính cho xã trung bình ở khu vực đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha. Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức của TKĐĐ cấp xã. Khi tính cho cấp huyện thì tính tổng định mức của các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc.
(4) Định mức tại điểm 2.2 Bảng 6 tính cho huyện có số lượng thửa có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm TKĐĐ đối với cá nhân và cộng đồng dân cư cần thống kê trung bình hàng năm 450 thửa (15 xã x 30 thửa/xã), khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2.2 Bảng 6 chia cho 450 thửa. Trường hợp huyện có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 450 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
III. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH
1. Nội dung công việc
Công tác chuẩn bị
Xây dựng văn bản chỉ đạo và kế hoạch thực hiện TKĐĐ trên địa bàn cấp tỉnh;
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số liệu KKĐĐ của kỳ trước hoặc số liệu TKĐĐ được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan;
Xác định phạm vi TKĐĐ ở cấp tỉnh theo quy định tại
Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập.
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm TKĐĐ đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm TKĐĐ và kỳ KKĐĐ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi UBND cấp xã, cấp huyện, trừ các đơn vị cấp xã đã có CSDL đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
Tiếp nhận kết quả TKĐĐ của cấp huyện và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến:
Rà soát, kiểm tra kết quả TKĐĐ của cấp huyện về tính đầy đủ và nội dung TKĐĐ theo quy định; chỉ đạo cấp huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ (nếu có);
Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyên đến với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.
Xử lý, tổng hợp số liệu TKĐĐ của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định tại các điểm điểm a, b, c, d và đ khoản 1
Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
Phân tích, đánh giá HTSDĐ, nguyên nhân biến động đất đai trong năm TKĐĐ so với số liệu TKĐĐ của năm liền trước và KKĐĐ của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh.
Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ cấp tỉnh:
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp TKĐĐ tại cấp tỉnh và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
Đánh giá HTSDĐ; đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong năm TKĐĐ; phân tích biến động đất đai trong năm TKĐĐ;
Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị theo quy định tại khoản 2
Điều 9 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả TKĐĐ cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3
Điều 59 Luật Đất đai.
In sao và giao nộp kết quả TKĐĐ theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 4
Điều 22 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
2. Định mức KTKT
2.1. Định mức lao động
Bảng 10
STT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
Định mức công/ĐVT
1
Công tác chuẩn bị:
1.1
Xây dựng văn bản chỉ đạo và kế hoạch thực hiện TKĐĐ trên địa bàn cấp tỉnh
Bộ/tỉnh
1KTV4
2,30
1.2
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số liệu KKĐĐ của kỳ trước hoặc số liệu TKĐĐ được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan
Bộ/tỉnh
1KS3
1,15
1.3
Xác định phạm vi TKĐĐ ở cấp tỉnh theo quy định tại
Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/tỉnh
2KS3
2,30
1.4
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập
Bộ/tỉnh
1KTV4
1,15
2
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm TKĐĐ đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm TKĐĐ và kỳ KKĐĐ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi UBND cấp xã, cấp huyện, trừ các đơn vị cấp xã đã có CSDL đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp
2.1
Đối với các đơn vị cấp xã đã có CSDL đất đai nhưng chưa được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp
Bộ/xã
1KS3
1,15
2.2
Đối với các đơn vị cấp xã chưa có CSDL đất đai
Thửa/tỉnh
1KS3
11,91
3
Tiếp nhận kết quả TKĐĐ của cấp huyện và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến:
3.1
Rà soát, kiểm tra kết quả TKĐĐ của cấp huyện về tính đầy đủ và nội dung TKĐĐ theo quy định
Bộ/tỉnh
1KS3
13,80
3.2
Chỉ đạo cấp huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ (nếu có)
Bộ/tỉnh
1KS3
3,45
3.3
Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu địa phương tổng hợp
Bộ/tỉnh
1KS3
0,58
3.4
Trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất
Bộ/tỉnh
2KS3
2,88
4
Xử lý, tổng hợp số liệu TKĐĐ của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định tại các điểm điểm a, b, c, d và đ khoản 1
Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/tỉnh
2KS3
4,60
5
Phân tích, đánh giá HTSDĐ, nguyên nhân biến động đất đai trong năm TKĐĐ so với số liệu TKĐĐ của năm liền trước và KKĐĐ của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh
Bộ/tỉnh
1KS3
8,05
6
Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ cấp tỉnh
Bộ/tỉnh
2KS3
8,05
7
Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị theo quy định tại khoản 2
Điều 9 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/tỉnh
1KS3
3,45
8
Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả TKĐĐ cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3
Điều 59 Luật Đất đai
Bộ/tỉnh
1KTV6
1,15
9
In sao và giao nộp kết quả TKĐĐ theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 4
Điều 22 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/tỉnh
1KTV6
1,15
2.2. Định mức dụng cụ
Bảng 11
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn (tháng)
Định mức (Ca/tỉnh)
1
Bàn làm việc
Cái
60
83,92
2
Ghế văn phòng
Cái
60
83,92
3
Tủ để tài liệu
Cái
60
83,92
4
Ổn áp dùng chung 10A
Cái
60
20,99
5
Lưu điện
Cái
60
68,84
6
Máy hút ẩm 2kW
Cái
60
4,29
7
Máy hút bụi 1,5kW
Cái
60
4,25
8
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
60
20,97
9
Quạt trần 0,1 kW
Cái
60
20,97
10
Đèn neon 0,04 kW
Bộ
30
83,28
11
Máy tính bấm số
Cái
60
11,50
12
Đồng hồ treo tường
Cái
36
22,60
13
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
Cái
36
20,51
14
Điện năng
kW
189,87
2.3. Định mức thiết bị
Bảng 12
STT
Danh mục thiết bị
Đơn vị tính
Công suất (kw/h)
Định mức (Ca/tỉnh)
1
Máy in khổ A4
Cái
0,50
2,55
2
Máy in khổ A3
Cái
0,50
2,49
3
Máy vi tính để bàn
Cái
0,40
69,81
4
Máy điều hòa nhiệt độ
Cái
2,20
20,98
5
Máy photocopy A3
Cái
1,50
2,47
6
Điện năng
kW
641,79
2.4. Định mức vật liệu
Bảng 13
STT
Danh mục vật liệu
Đơn vị tính
Định mức
(Tính cho
tỉnh Quảng Ngãi)
1
Mực in A4 Laser
Hộp
0,59
2
Mực in A3 Laser
Hộp
0,57
3
Mực photocopy
Hộp
0,89
4
Sổ ghi chép
Quyển
6,75
5
Cặp 3 dây
Chiếc
21,20
6
Giấy A4
Ram
12,45
7
Giấy A3
Ram
16,03
Ghi chú:
(1) Phân bổ dụng cụ, thiết bị và vật liệu theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/tỉnh”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã” và “Thửa/tỉnh”.
(2) Định mức tại Bảng 10 (không bao gồm công việc tại mục 2), Bảng 11, Bảng 12 và Bảng 13 nêu trên được tính cho địa bàn tỉnh Quảng Ngãi .
( 3) Định mức tại điểm 2.1 Bảng 10 được tính cho xã trung bình ở khu vực đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha. Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức của TKĐĐ cấp xã. Khi tính cho cấp tỉnh thì tính tổng định mức của các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc.
(4) Định mức tại điểm 2.2 Bảng 10 tính cho trường hợp có số lượng thửa biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm TKĐĐ đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao cần thống kê trung bình hàng năm 300 thửa, khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2.2 Bảng 10 chia cho 300 thửa. Trường hợp có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 300 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
CHƯƠNG II
Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ KKĐĐ:
Đối với cấp xã đã có CSDL đất đai được xây dựng sau thời điểm lập bản đồ KKĐĐ kỳ trước mà đang được vận hành thì sử dụng CSDL đất đai để thực hiện lập bản đồ KKĐĐ;
Đối với cấp xã chưa có CSDL đất đai nhưng đã có BĐĐC thành lập sau thời điểm lập bản đồ KKĐĐ kỳ trước thì sử dụng BĐĐC để thực hiện lập bản đồ KKĐĐ.
Đối với cấp xã có bản đồ KKĐĐ kỳ trước được lập từ BĐĐC nhưng tại thời điểm KKĐĐ chưa xây dựng CSDL đất đai thì sử dụng bản đồ KKĐĐ kỳ trước;
Đối với cấp xã có bản đồ KKĐĐ kỳ trước chưa được lập từ BĐĐC và không có các nguồn tài liệu tại điểm a và điểm b khoản này thì sử dụng các nguồn tài liệu sau (nếu có): bình đồ ảnh mới thành lập trước thời điểm kiểm kê không quá 02 năm đã được nắn chỉnh về cơ sở toán học của bản đồ KKĐĐ cần lập theo quy định; dữ liệu không gian đất đai nền; CSDL nền địa lý quốc gia; hệ thống bản đồ địa hình quốc gia mới thành lập sau kỳ KKĐĐ gần nhất có tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ bản đồ KKĐĐ đã lập kỳ trước để lập bản đồ KKĐĐ.
In tài liệu phục vụ cho KKĐĐ.
Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê:
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ KKĐĐ do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, VPĐKĐĐ chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm TKĐĐ và kỳ KKĐĐ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ KKĐĐ; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại
Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; in bản đồ KKĐĐ phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp;
Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất;
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ KKĐĐ dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết;
đ) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 4
Điều 10 theo quy định tại
Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để biên tập, lập bản đồ KKĐĐ theo quy định tại
Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
Lập Danh sách các khoanh đất thống kê, KKĐĐ theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
Xử lý, tổng hợp số liệu KKĐĐ của cấp xã, lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1
Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
Xây dựng báo cáo thuyết minh HTSDĐ:
Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa phương;
HTSDĐ theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng);
HTSDĐ theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất;
So sánh, phân tích, đánh giá HTSDĐ của kỳ KKĐĐ với kỳ KKĐĐ liền trước.
Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ HTSDĐ theo quy định tại các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
Xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ cấp xã:
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp điều tra, thu thập số liệu KKĐĐ, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập;
Đánh giá HTSDĐ theo các chỉ tiêu KKĐĐ; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm KKĐĐ với số liệu của 02 kỳ KKĐĐ gần nhất;
Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ KKĐĐ (nếu có);
Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
Kiểm tra, nghiệm thu kết quả KKĐĐ của cấp xã.
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả KKĐĐ của cấp xã.
In sao và giao nộp kết quả KKĐĐ theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 5
Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
2. Định mức KTKT
2.1. Thực hiện KKĐĐ cấp xã
a) Định mức lao động
Bảng 14
STT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
Định mức công/ĐVT
1
Công tác chuẩn bị:
1.1
Xây dựng kế hoạch thực hiện KKĐĐ trên địa bàn cấp xã
Bộ/xã
1KTV4
1,00
1.2
Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên truyền cho người dân về kế hoạch thực hiện KKĐĐ
Bộ/xã
1KTV4
1,00
1.3
Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định
Bộ/xã
1KTV4
2,00
1.4
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ KKĐĐ trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả KKĐĐ kỳ trước và kết quả TKĐĐ hằng năm trong kỳ KKĐĐ của cấp xã; rà soát CSDL đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm TKĐĐ và kỳ KKĐĐ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, VPĐKĐĐ chuyển đến
1.4.1
Đối với các đơn vị cấp xã đã có CSDL đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp
Bộ/xã
1KS3
5,00
1.4.2
Đối với các đơn vị cấp xã chưa có CSDL đất đai hoặc có CSDL đất đai nhưng chưa được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp
Bộ/xã
1KTV4
2,00
1.5
Xác định phạm vi KKĐĐ ở cấp xã theo quy định tại
Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/xã
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
1,00
2
Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ KKĐĐ
Bộ/xã
Nhóm 2 (1KTV4+ 1KS2)
1,00
3
In tài liệu phục vụ cho KKĐĐ
Bộ/xã
1KTV6
1,00
4
Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê:
4.1
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ KKĐĐ do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, VPĐKĐĐ chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm TKĐĐ và kỳ KKĐĐ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/xã
1KTV6
5,00
4.2
Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ KKĐĐ; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại
Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; in bản đồ KKĐĐ phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp
4.2.1
Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ KKĐĐ; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
Khoanh/xã
Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
3,00
4.2.2
Biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại
Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/xã
1KTV6
2,00
4.2.3
In bản đồ KKĐĐ phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp
Bộ/xã
1KTV4
0,50
4.3
Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất
4.3.1
Đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất
Khoanh/xã
Nhóm 2 (1KTV6+ 1KS3)
15,00
15,00
4.3.2
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.2 Bảng này )
Khoanh/xã
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
15,00
4.4
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ KKĐĐ dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết
4.4.1
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất lên bản đồ KKĐĐ dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết
Khoanh/xã
1KS3
7,50
4.4.2
Cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ KKĐĐ dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết
Bộ/xã
1KTV6
5,00
4.4.3
Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối với trường hợp lập mới bản đồ KKĐĐ)
Bộ/xã
1KS3
2,00
4.5
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 4
Điều 10 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để biên tập, lập bản đồ KKĐĐ theo quy định tại
Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/xã
1KS3
8,00
4.6
Lập Danh sách các khoanh đất thống kê, KKĐĐ theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/xã
Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
2,00
5
Xử lý, tổng hợp số liệu KKĐĐ của cấp huyện, lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1
Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/xã
Nhóm 2
(1KTV4+ KTV6)
6,00
6
Xây dựng báo cáo thuyết minh HTSDĐ
Bộ/xã
1 KTV6
7,00
7
Xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ cấp xã
7.1
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp điều tra, thu thập số liệu KKĐĐ, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập; Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ KKĐĐ (nếu có); Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất
Bộ/xã
Nhóm 2
(1KTV4+ 1KS3)
6,00
7.2
Đánh giá HTSDĐ theo các chỉ tiêu KKĐĐ; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm KKĐĐ với số liệu của 02 kỳ KKĐĐ gần nhất
Bộ/xã
1 KTV6
3,00
8
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả KKĐĐ của cấp xã
Bộ/xã
1KTV4
1,50
9
In sao và giao nộp kết quả KKĐĐ theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 5
Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/xã
1KTV4
1,50
b) Định mức dụng cụ
Bảng 15
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn (tháng)
Định mức (Ca/xã)
1
Bàn làm việc
Cái
60
97,95
2
Ghế văn phòng
Cái
60
97,95
3
Tủ để tài liệu
Cái
60
97,95
4
Ổn áp dùng chung 10A
Cái
60
24,39
5
Lưu điện
Cái
60
92,55
6
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
60
24,39
7
Quạt trần 0,1 kW
Cái
60
24,39
8
Đèn neon 0,04 kW
Bộ
30
97,95
9
Máy tính bấm số
Cái
60
14,66
10
Thước nhựa 40cm
Cái
24
3,73
11
Thước nhựa 120cm
Cái
24
2,24
12
Cặp đựng tài liệu
Cái
24
8,37
13
Quần áo bảo hộ lao động
Bộ
18
59,96
14
Giầy bảo hộ
Đôi
12
59,96
15
Tất
Đôi
6
59,96
16
Mũ cứng
Cái
12
59,96
17
Quần áo mưa
Bộ
6
59,96
18
Bình đựng nước uống
Cái
12
59,96
19
USB (4GB)
Cái
12
8,39
20
Điện năng
kW
70,57
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 16.
Bảng 16
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ KKĐĐ; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất
0,036
2
Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất
0,441
3
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất lên bản đồ KKĐĐ dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết
0,045
4
Tổng các nội dung công việc còn lại
0,478
c) Định mức thiết bị
Bảng 17
STT
Danh mục thiết bị
Đơn vị tính
Công suất (kw/h)
Định mức (Ca/xã)
1
Máy in khổ A3
Cái
0,50
10,19
2
Máy in khổ A4
Cái
0,50
10,19
3
Máy vi tính để bàn
Cái
0,40
92,95
4
Máy điều hòa nhiệt độ
Cái
2,20
24,49
5
Máy photocopy A3
Cái
1,50
4,20
6
Điện năng
kW
819,54
d) Định mức vật liệu
Bảng 18
STT
Danh mục vật liệu
Đơn vị tính
Định mức
(Tính cho 1 xã)
1
Băng dính to
Cuộn
2,00
2
Bút dạ màu
Bộ
1,00
3
Túi ni lông bọc tài liệu
Cái
4,00
4
Mực in A3 Laser
Hộp
0,20
5
Mực in A4 Laser
Hộp
0,51
6
Mực photocopy
Hộp
0,23
7
Sổ ghi chép
Quyển
2,20
8
Cặp 3 dây
Chiếc
5,59
9
Giấy A4
Ram
1,25
10
Giấy A3
Ram
0,60
11
Mực in Plotter
Hộp
0,03
12
Giấy in A0
Tờ
3,00
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 14 (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 4.2.1; 4.3; 4.4.1), mục 4 Bảng 16, Bảng 17 và Bảng 18 nêu trên được tính cho xã trung bình ở khu vực đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha. Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau :
M X = M tbx x K dtx x K kv
Trong đó:
M X là mức lao động của xã cần tính;
M tbx là mức lao động của xã trung bình;
K dtx là hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo điểm a Phụ lục số I của Định mức này );
K kv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo điểm b Phụ lục số I của Định mức này ).
(2) Định mức tại điểm 4.2.1 Bảng 14 tính cho xã có mức độ thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất cần kiểm kê trung bình 20 khoanh/xã, khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.2.1 Bảng 14 chia cho 20 khoanh đất. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh đất thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất thực tế.
(3) Định mức tại điểm 4.3 Bảng 14 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.
(4) Định mức tại điểm 4.3.1 Bảng 14 tính cho xã có mức độ thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã, khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.3.1 Bảng 14 chia cho 150 khoanh đất. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh đất thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất thực tế.
(5) Định mức tại điểm 4.3.2 và điểm 4.4.1 Bảng 14 tính cho xã có mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã, khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.3.2 và điểm 4.4.1 chia cho 75 khoanh đất. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh đất thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất thực tế.
(6) Phân bổ thiết bị và vật liệu tại Bảng 17, Bảng 18 theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Khoanh/xã” do phần lớn là công tác ngoại nghiệp.
2.2. Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã
a) Định mức lao động
Bảng 19
STT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
Định mức (theo tỷ lệ bản đồ)
C ông nhóm/ ĐVT
1/1.000
1/2.000
1/5.000
1/10.000
1
Tổng hợp, khái quát hóa nội dung của bản đồ KKĐĐ quy định tại
Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/xã
1KS3
6,00
7,00
8,00
10,00
2
Biên tập bản đồ HTSDĐ
Bộ/xã
1KS3
4,00
5,00
6,00
7,00
3
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ HTSDĐ
Bộ/xã
1KS3
5,00
5,00
5,00
5,00
4
Hoàn thiện và in bản đồ HTSDĐ
Bộ/xã
1KS2
2,00
2,00
2,00
2,00
b) Định mức dụng cụ
Bảng 20
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn (tháng)
Định mức (Ca/xã)
1/1.000
1/2.000
1/5.000
1/10.000
1
Bàn làm việc
Cái
60
17,00
19,00
21,00
24,00
2
Ghế văn phòng
Cái
60
17,00
19,00
21,00
24,00
3
Giá để tài liệu
Cái
60
17,00
19,00
21,00
24,00
4
Ổn áp dùng chung 10A
Cái
60
4,25
4,75
5,25
6,00
5
Lưu điện
Cái
60
17,00
19,00
21,00
24,00
6
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
60
4,25
4,75
5,25
6,00
7
Quạt trần 0,1 kW
Cái
60
4,25
4,75
5,25
6,00
8
Đèn neon 0,04 kW
Bộ
30
4,25
4,75
5,25
6,00
9
Máy tính bấm số
Cái
60
3,50
3,50
3,50
3,50
10
Cặp đựng tài liệu
Cái
24
3,50
3,50
3,50
3,50
11
Đồng hồ treo tường
Cái
36
4,25
4,75
5,25
6,00
12
USB (4GB)
Cái
12
3,50
3,50
3,50
3,50
13
Điện năng
kW
6,12
6,84
7,56
8,64
c) Định mức thiết bị
Bảng 21
STT
Danh mục thiết bị
Đơn vị tính
Công suất (kW/h)
Định mức (Ca/xã)
1/1.000
1/2.000
1/5.000
1/10.000
1
Máy quét (scan) A0
Cái
2,5
2,00
2,00
2,00
2,00
2
Máy vi tính để bàn
Cái
0,4
17,00
19,00
21,00
24,00
3
Máy điều hòa nhiệt độ
Cái
2,2
4,25
4,75
5,25
6,00
4
Máy in Plotter
Cái
0,4
0,50
0,50
0,50
0,50
5
Điện năng
kW
170,80
186,00
201,20
224,00
d) Định mức vật liệu
Bảng 22
STT
Danh mục vật liệu
Đơn vị tính
Định mức (Tính cho 1 xã)
1/1.000
1/2.000
1/5.000
1/10.000
1
Mực in Plotter
Hộp
0,05
0,05
0,05
0,05
2
Sổ ghi chép
Quyển
0,40
0,40
0,40
0,40
3
Cặp 3 dây
Chiếc
1,00
1,00
1,00
1,00
4
Giấy in A0
Tờ
5,00
5,00
5,00
5,00
Ghi chú: Định mức tại Bảng 19, Bảng 20, Bảng 21 và Bảng 22 nêu trên tính cho xã trung bình. Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ HTSDĐ và diện tích tự nhiên thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
M X = M tbx x K tlx
Trong đó:
M X là mức lao động của xã cần tính;
M tbx là mức lao động của xã trung bình;
K tlx là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (được xác định theo điểm c Phụ lục số I của Định mức này .
II. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HTSDĐ CẤP HUYỆN
1. Nội dung công việc
Công tác chuẩn bị
Xây dựng kế hoạch thực hiện KKĐĐ;
Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến UBND cấp xã và các phòng, ban chuyên môn của cấp huyện về kế hoạch thực hiện KKĐĐ;
Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan của cấp huyện để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định;
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ KKĐĐ trên địa bàn cấp huyện, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp huyện; hồ sơ kết quả KKĐĐ kỳ trước, kết quả TKĐĐ hằng năm trong kỳ KKĐĐ của cấp huyện và các tài liệu khác có liên quan;
đ) Xác định phạm vi KKĐĐ ở cấp huyện theo quy định tại
Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập.
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ KKĐĐ đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm TKĐĐ và kỳ KKĐĐ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi UBND cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã xây dựng CSDL đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp.
In tài liệu phục vụ cho KKĐĐ.
Tiếp nhận kết quả KKĐĐ của cấp xã:
Rà soát, kiểm tra kết quả KKĐĐ của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung KKĐĐ theo quy định;
Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả KKĐĐ (nếu có).
Xử lý, tổng hợp số liệu KKĐĐ của cấp huyện, lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1
Điều 5 Thông tư 08/2024/TT -BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết minh HTSDĐ theo quy định tại khoản 6
Điều 10 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
Lập bản đồ HTSDĐ và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ HTSDĐ cấp huyện theo quy định tại các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
Xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ cấp huyện:
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp KKĐĐ tại cấp huyện và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
Đánh giá HTSDĐ; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm của cấp huyện; phân tích nguyên nhân biến động của năm KKĐĐ với số liệu của 02 kỳ KKĐĐ gần nhất;
Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ KKĐĐ (nếu có);
Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả KKĐĐ của cấp huyện.
In sao và giao nộp kết quả KKĐĐ theo quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 5
Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
2. Định mức KTKT
2.1. Thực hiện KKĐĐ cấp huyện
a) Định mức lao động
Bảng 23
STT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
Định mức công/ĐVT
1
Công tác chuẩn bị:
1.1
Xây dựng kế hoạch thực hiện KKĐĐ
Bộ/huyện
1KTV4
1.00
1.2
Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến Ủy ban nhân dân cấp xã và các phòng, ban chuyên môn của cấp huyện về kế hoạch thực hiện KKĐĐ;
Bộ/huyện
1KTV4
1.00
1.3
Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan của cấp huyện để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định
Bộ/huyện
1KS2
2.00
1.4
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan phục vụ công tác KKĐĐ
Bộ/huyện
2KS2
2.00
1.5
Xác định phạm vi KKĐĐ ở cấp huyện theo quy định tại
Điều 3 của Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/huyện
2KS3
5.00
1.6
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập
Bộ/huyện
2KS3
3.00
2
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ KKĐĐ đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm TKĐĐ và kỳ KKĐĐ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi UBND cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã xây dựng CSDL đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp
2.1
Đối với các đơn vị cấp xã có CSDL đất đai nhưng chưa được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp
Bộ/xã
1KS3
5,00
2.2
Đối với các đơn vị cấp xã chưa có CSDL đất đai
Thửa/huyện
1KS3
11,50
3
In tài liệu phục vụ cho KKĐĐ
Bộ/huyện
1KTV 6
1,00
4
Tiếp nhận kết quả KKĐĐ của cấp xã
4.1
Rà soát, kiểm tra kết quả KKĐĐ của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung KKĐĐ theo quy định
Bộ/huyện
2KS3
9,00
4.2
Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả KKĐĐ (nếu có)
Bộ/huyện
2KS3
5,00
5
Xử lý, tổng hợp số liệu KKĐĐ của cấp huyện, lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1
Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết minh HTSDĐ theo quy định tại khoản 6
Điều 10 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
5.1
Xử lý, tổng hợp số liệu KKĐĐ của cấp huyện, lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1
Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/huyện
2KS3
9,00
5.2
Xây dựng báo cáo thuyết minh HTSDĐ theo quy định tại khoản 6
Điều 10 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/huyện
2KS3
5,00
6
Xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ cấp huyện
6.1
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp KKĐĐ tại cấp huyện và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập; Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ KKĐĐ (nếu có); Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất
Bộ/huyện
2KS3
25,00
6.2
Đánh giá HTSDĐ; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm của cấp huyện; phân tích nguyên nhân biến động của năm KKĐĐ với số liệu của 02 kỳ KKĐĐ gần nhất
Bộ/huyện
2KS3
15,00
7
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả KKĐĐ của cấp huyện
Bộ/huyện
1KTV6
1,00
8
In sao và giao nộp kết quả KKĐĐ theo quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 5
Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/huyện
1KTV6
1,00
b) Định mức dụng cụ
Bảng 24
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn (tháng)
Định mức (Ca/huyện)
1
Bàn làm việc
Cái
60
171,49
2
Ghế văn phòng
Cái
60
171,49
3
Tủ để tài liệu
Cái
60
171,49
4
Ổn áp dùng chung 10A
Cái
60
40,87
5
Lưu điện
Cái
60
163,46
6
Máy hút ẩm 2kW
Cái
60
8,55
7
Máy hút bụi 1,5kW
Cái
60
8,55
8
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
60
40,87
9
Quạt trần 0,1 kW
Cái
60
40,87
10
Đèn neon 0,04 kW
Bộ
30
171,49
11
Máy tính bấm số
Cái
60
13,48
12
Đồng hồ treo tường
Cái
36
85,50
13
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1T)
Cái
36
67,00
14
Điện năng
kW
340,05
c) Định mức thiết bị
Bảng 25
STT
Danh mục thiết bị
Đơn vị tính
Công suất (kw/h)
Định mức (Ca/huyện)
1
Máy in khổ A3
Cái
0,50
4,05
2
Máy in khổ A4
Cái
0,50
4,05
3
Máy vi tính để bàn
Cái
0,40
171,46
4
Máy điều hòa nhiệt độ
Cái
2,20
42,87
5
Máy photocopy A3
Cái
1,50
4,02
6
Điện năng
kW
1.367,70
d) Định mức vật liệu
Bảng 26
STT
Danh mục vật liệu
Đơn vị tính
Định mức (Ca/huyện)
1
Mực in A3 Laser
Hộp
0,20
2
Mực in A4 Laser
Hộp
0,20
3
Mực photocopy
Hộp
0,30
4
Sổ ghi chép
Quyển
4,01
5
Cặp 3 dây
Chiếc
12,03
6
Giấy A4
Ram
5,01
7
Giấy A3
Ram
2,00
Ghi chú :
(1 ) Định mức tại Bảng 23 (không bao gồm công việc tại điểm 2.1 và 2.2), Bảng 24, Bảng 25 và Bảng 26 nêu trên được tính cho huyện trung bình có 15 đơn vị hành chính cấp xã; khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào số lượng xã thực tế của huyện để tính theo công thức sau:
M H = M tbh x [1 + 0,04 x (K slx - 15)]
Trong đó:
M H là mức lao động của huyện cần tính;
M tbh là mức lao động của huyện trung bình;
K slx là số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện.
(2 ) Định mức tại điểm 2.1 Bảng 23 được tính cho xã trung bình ở khu vực đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha. Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức của KKĐĐ cấp xã. Khi tính cho cấp huyện thì tính tổng định mức của các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc.
(3) Định mức tại điểm 2.2 Bảng 23 tính cho huyện có số lượng thửa có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ KKĐĐ đối với cá nhân và cộng đồng dân cư của huyện trung bình trong kỳ kiểm kê 45 0 thửa, khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2.2 Bảng 23 chia cho 450 thửa. Trường hợp huyện có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 450 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
(4) Phân bổ dụng cụ, thiết bị và vật liệu tại Bảng 24, Bảng 25, Bảng 26 theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/huyện”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã” và “Thửa/huyện”.
2.2. Lập bản đồ HTSDĐ cấp huyện
a) Định mức lao động
Bảng 27
STT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
Định mức
(theo tỷ lệ bản đồ)
Công nhóm/ĐVT
1/5.000
1/10.000
1/25.000
1
Tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa nội dung bản đồ HTSDĐ của cấp xã
1.1
Tiếp biên các mảnh bản đồ HTSDĐ cấp xã
Bộ/huyện
1KS4
7,00
9,00
11,00
1.2
Tổng hợp, khái quát hóa nội dung bản đồ HTSDĐ
Bộ/huyện
2KS4
35,00
42,00
50,00
1.3
Biên tập bản đồ HTSDĐ
Bộ/huyện
1KS4
10,00
12,00
14,00
2
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ HTSDĐ
Bộ/huyện
1KS4
5,00
5,00
5,00
3
Hoàn thiện và in bản đồ HTSDĐ
Bộ/huyện
1KS3
4,00
4,00
4,00
b) Định mức dụng cụ
Bảng 28
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn (tháng)
Định mức (Ca/huyện)
1/5.000
1/10.000
1/25.000
1
Bàn làm việc
Cái
60
94,36
111,79
131,19
2
Ghế văn phòng
Cái
60
94,36
111,79
131,19
3
Giá để tài liệu
Cái
60
94,36
111,79
131,19
4
Ổn áp dùng chung 10A
Cái
60
94,36
111,79
131,19
5
Lưu điện
Cái
60
94,36
111,79
131,19
6
Máy hút ẩm 2 kW
Cái
60
4,72
5,59
6,56
7
Máy hút bụi 1,5 kW
Cái
60
4,72
5,59
6,56
8
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
60
23,59
27,95
32,80
9
Quạt trần 0,1 kW
Cái
60
23,59
27,95
32,80
10
Đèn neon 0,04kW
Bộ
30
94,36
111,79
131,19
11
Máy tính bấm số
Cái
60
2,83
3,35
3,94
12
Hòm đựng tài liệu
Cái
60
3,81
3,79
3,78
13
Cặp đựng tài liệu
Cái
24
3,81
3,79
3,78
14
Ống đựng bản đồ
Cái
12
3,81
3,79
3,78
15
Thước nhựa 120 cm
Cái
24
2,29
3,03
3,78
16
Đồng hồ treo tường
Cái
36
47,18
55,89
65,60
17
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1T)
Cái
36
42,46
50,31
59,04
18
Điện năng
kW
91,40
109,02
130,33
c) Định mức thiết bị
Bảng 29
STT
Danh mục thiết bị
Đơn vị tính
Công suất (kW/h)
Định mức (Ca/huyện)
1/5.000
1/10.000
1/25.000
1
Máy vi tính
Cái
0,4
94,36
111,79
131,19
2
Máy điều hòa nhiệt độ
Cái
2,2
23,59
27,95
32,80
3
Máy chiếu
Cái
0,5
1,91
1,89
1,89
4
Máy tính xách tay
Cái
0,5
1,91
1,89
1,89
5
Máy in Plotter
Cái
0,4
0,76
0,76
0,76
6
Điện năng
kW
734,82
867,18
1.014,57
d) Định mức vật liệu
Bảng 30
STT
Danh mục vật liệu
Đơn vị tính
Định mức (Tính cho 1 huyện)
1/5.000
1/10.000
1/25.000
1
Băng dính to
Cuộn
0,29
0,28
0,28
2
Mực in Plotter
Hộp
0,05
0,05
0,05
3
Sổ ghi chép
Quyển
0,48
0,47
0,47
4
Cặp 3 dây
Chiếc
0,48
0,47
0,47
5
Giấy in A0
Tờ
4,77
4,74
4,72
Ghi chú: Định mức tại Bảng 27, Bảng 28, Bảng 29 và Bảng 30 nêu trên tính cho huyện trung bình có 15 đơn vị hành chính cấp xã . Khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ HTSDĐ, diện tích tự nhiên và số đơn vị cấp xã trực thuộc của huyện để tính theo công thức sau:
M H = M tbh x K tlh x K sx
Trong đó:
M H là mức lao động của huyện cần tính;
M tbh là mức lao động của huyện trung bình;
K tlh là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (được xác định theo điểm a Phụ lục số II của Định mức này );
K sx là hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện (được xác định theo điểm b Phụ lục số II của Định mức này ).
III. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH
1. Nội dung công việc
Công tác chuẩn bị
Xây dựng kế hoạch thực hiện KKĐĐ trên địa bàn cấp tỉnh;
Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến UBND cấp xã, UBND cấp huyện và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh về kế hoạch KKĐĐ;
Tổ chức tập huấn chuyên môn cho UBND cấp xã, UBND cấp huyện và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên quan;
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ KKĐĐ trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả KKĐĐ kỳ trước, kết quả TKĐĐ hằng năm trong kỳ KKĐĐ của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan;
đ) Xác định phạm vi KKĐĐ ở cấp tỉnh theo quy định tại
Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho KKĐĐ.
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ KKĐĐ đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm TKĐĐ và kỳ KKĐĐ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi UBND cấp xã, cấp huyện, trừ các đơn vị hành chính đã xây dựng CSDL đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp.
In tài liệu phục vụ cho KKĐĐ.
Tiếp nhận kết quả KKĐĐ của cấp huyện và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến:
Rà soát, kiểm tra kết quả KKĐĐ của cấp huyện về tính đầy đủ và nội dung KKĐĐ theo quy định; chỉ đạo cấp huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả KKĐĐ (nếu có);
Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.
Xử lý, tổng hợp số liệu KKĐĐ của cấp tỉnh, lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1
Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết minh HTSDĐ theo quy định tại khoản 6
Điều 10 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
Lập bản đồ HTSDĐ và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh theo quy định tại các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
Xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ cấp tỉnh:
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp KKĐĐ tại cấp tỉnh; đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
Đánh giá HTSDĐ; tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp tỉnh; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm KKĐĐ với số liệu của 02 kỳ KKĐĐ gần nhất;
Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả KKĐĐ của cấp tỉnh.
Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả KKĐĐ cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị theo quy định tại khoản 3
Điều 13 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
In sao và giao nộp kết quả KKĐĐ theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 5
Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
2. Định mức KTKT
2.1. Thực hiện KKĐĐ cấp tỉnh
a) Định mức lao động
Bảng 31
STT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
Định mức công/ĐVT
1
Công tác chuẩn bị:
1.1
Xây dựng kế hoạch thực hiện KKĐĐ trên địa bàn cấp tỉnh
Bộ/tỉnh
1KTV4
1,12
1.2
Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến UBND cấp xã, UBND cấp huyện và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh về kế hoạch KKĐĐ
Bộ/tỉnh
1KTV4
1,12
1.3
Tổ chức tập huấn chuyên môn cho UBND cấp xã, UBND cấp huyện và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên quan
Bộ/tỉnh
1KS3
5,60
1.4
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ KKĐĐ trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả KKĐĐ kỳ trước, kết quả TKĐĐ hằng năm trong kỳ KKĐĐ của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan
Bộ/tỉnh
2KS3
3,36
1.5
Xác định phạm vi KKĐĐ ở cấp tỉnh theo quy định tại
Điều 3 của Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/tỉnh
2KS3
5,60
1.6
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho KKĐĐ
Bộ/tỉnh
2KS3
7,28
2
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ KKĐĐ đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ KKĐĐ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, trừ các đơn vị hành chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp
12,00
2.1
Đối với các đơn vị cấp xã đã có CSDL đất đai nhưng chưa được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp
Bộ/xã
1KS3
5.00
2.2
Đối với các đơn vị cấp xã chưa có CSDL đất đai
Thửa/tỉnh
1KS3
12.00
3
In tài liệu phục vụ cho KKĐĐ
Bộ/tỉnh
1KTV6
1,12
4
Tiếp nhận kết quả KKĐĐ của cấp huyện và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến
4.1
Rà soát, kiểm tra kết quả KKĐĐ của cấp huyện về tính đầy đủ và nội dung KKĐĐ theo quy định; chỉ đạo cấp huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả KKĐĐ (nếu có)
Bộ/tỉnh
2KS3
32,48
4.2
Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất
Bộ/tỉnh
2KS3
12,32
5
Xử lý, tổng hợp số liệu KKĐĐ của cấp tỉnh, lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1
Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết minh HTSDĐ theo quy định tại khoản 6
Điều 10 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
5.1
Xử lý, tổng hợp số liệu KKĐĐ của cấp tỉnh, lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1
Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/tỉnh
2KS3
14,00
5.2
Xây dựng báo cáo thuyết minh HTSDĐ theo quy định tại khoản 6
Điều 10 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/tỉnh
2KS3
6,72
6
Xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ cấp tỉnh
6.1
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp KKĐĐ tại cấp tỉnh; đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập; Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có); Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất
Bộ/tỉnh
2KS3
32,98
6.2
Đánh giá HTSDĐ; tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp tỉnh; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm KKĐĐ với số liệu của 02 kỳ KKĐĐ gần nhất
Bộ/tỉnh
2KS3
16,80
7
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả KKĐĐ của cấp tỉnh
Bộ/tỉnh
1KS3
1,12
8
Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả KKĐĐ cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị theo quy định tại khoản 3
Điều 13 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/tỉnh
2KS3
11,20
9
In sao và giao nộp kết quả KKĐĐ theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 5
Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/tỉnh
1KS3
1,12
b) Định mức dụng cụ
Bảng 32
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn (tháng)
Định mức (Ca/tỉnh)
1
Bàn làm việc
Cái
60
255,07
2
Ghế văn phòng
Cái
60
255,07
3
Tủ để tài liệu
Cái
60
255,07
4
Ổn áp dùng chung 10A
Cái
60
63,77
5
Lưu điện
Cái
60
242,14
6
Máy hút ẩm 2kW
Cái
60
19,10
7
Máy hút bụi 1,5kW
Cái
60
19,10
8
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
60
63,77
9
Quạt trần 0,1 kW
Cái
60
63,77
10
Đèn neon 0,04 kW
Bộ
30
255,07
11
Máy tính bấm số
Cái
60
21,90
12
Đồng hồ treo tường
Cái
36
127,26
13
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
Cái
36
65,45
14
Điện năng
kW
687,54
c) Định mức thiết bị
Bảng 33
STT
Danh mục thiết bị
Đơn vị tính
Công suất (kw/h)
Định mức (Ca/tỉnh)
1
Máy in khổ A3
Cái
0,50
2,41
2
Máy in khổ A4
Cái
0,50
2,41
3
Máy vi tính để bàn
Cái
0,40
242,14
4
Máy điều hòa nhiệt độ
Cái
2,20
63,77
5
Máy chiếu (Slide)
Cái
0,50
2,35
6
Máy photocopy A3
Cái
1,50
2,37
7
Điện năng
kW
1935,20
d) Định mức vật liệu
Bảng 34
STT
Danh mục vật liệu
Đơn vị tính
Định mức (Ca/tỉnh)
1
Mực in A3 Laser
Hộp
0,24
2
Mực in A4 Laser
Hộp
0,59
3
Mực photocopy
Hộp
0,18
4
Sổ ghi chép
Quyển
2,36
5
Cặp 3 dây
Chiếc
5,90
6
Giấy A4
Ram
1,18
7
Giấy A3
Ram
0,24
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 31 (không bao gồm công việc tại điểm 2), Bảng 32, Bảng 33 và Bảng 34 nêu trên được tính cho địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
(2 ) Định mức tại điểm 2.1 Bảng 23 được tính cho xã trung bình ở khu vực đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha. Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức của KKĐĐ cấp xã. Khi tính cho cấp tỉnh thì tính tổng định mức của các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc.
( 3 ) Định mức tại điểm 2.2 Bảng 31 tính cho trường hợp có số lượng thửa thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ KKĐĐ đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trung bình trong kỳ kiểm kê 300 thửa , khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2.2 Bảng 31 chia cho 300 thửa. Trường hợp có mức độ biến động của kỳ kiểm kê lớn hơn hoặc nhỏ hơn 300 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
(4) Phân bổ dụng cụ, thiết bị và vật liệu tại Bảng 32, Bảng 33, Bảng 34 theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có các đơn vị tính là cho “Bộ/tỉnh”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/ xã” và “Thửa/tỉnh”.
2.2. Lập bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh
a) Định mức lao động
Bảng 35
STT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
Định mức
( theo tỷ lệ 1/100.000 )
Công nhóm/ĐVT
1
Tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa nội dung bản đồ HTSDĐ của cấp huyện
1.1
Tiếp biên các mảnh bản đồ HTSDĐ của cấp huyện
Bộ/tỉnh
1KS4
11,581
1.2
Tổng hợp, khái quát hóa nội dung bản đồ HTSDĐ
Bộ/tỉnh
2KS5
52,642
1.3
Biên tập bản đồ HTSDĐ
Bộ/tỉnh
1KS5
14,740
2
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ HTSDĐ
Bộ/tỉnh
1KS4
5,264
3
Hoàn thiện và in bản đồ HTSDĐ
Bộ/tỉnh
1KS4
5,264
b) Định mức dụng cụ
Bảng 36
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn (tháng)
Định mức
( theo tỷ lệ 1/100.000 )
Ca/tỉnh
1
Bàn làm việc
Cái
60
139,21
2
Ghế văn phòng
Cái
60
139,21
3
Giá để tài liệu
Cái
60
139,21
4
Ổn áp dùng chung 10A
Cái
60
34,80
5
Lưu điện
Cái
60
139,21
6
Máy hút ẩm 2 kW
Cái
60
6,96
7
Máy hút bụi 1,5 kW
Cái
60
6,96
8
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
60
34,80
9
Quạt trần 0,1 kW
Cái
60
34,80
10
Đèn neon 0,04kW
Bộ
30
139,21
11
Máy tính bấm số
Cái
60
5,67
12
Hòm đựng tài liệu
Cái
60
4,97
13
Cặp đựng tài liệu
Cái
24
4,97
14
Ống đựng bản đồ
Cái
12
2,49
15
Thước nhựa 120 cm
Cái
24
3,98
16
Đồng hồ treo tường
Cái
36
69,60
17
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
Cái
36
62,64
18
Điện năng
kW
278,42
c) Định mức thiết bị
Bảng 37
STT
Danh mục thiết bị
Đơn vị tính
Công suất (kW/h)
Định mức
( theo tỷ lệ 1/100.000 )
Ca/tỉnh
1
Máy vi tính
Cái
0,40
139,21
2
Máy điều hòa nhiệt độ
Cái
2,20
34,80
3
Máy chiếu
Cái
0,50
2,49
4
Máy tính xách tay
Cái
0,50
2,49
5
Máy in Plotter
Cái
0,40
0,99
6
Điện năng
kW
1081,06
d) Định mức vật liệu
Bảng 38
STT
Danh mục vật liệu
Đơn vị tính
Định mức
( theo tỷ lệ 1/100.000 )
Ca/tỉnh
1
Băng dính to
Cuộn
0,30
2
Mực in Plotter
Hộp
0,05
3
Sổ ghi chép
Quyển
0,50
4
Cặp 3 dây
Chiếc
0,50
5
Giấy in A0
Tờ
4,97
Ghi chú: Định mức tại Bảng 35, Bảng 36, Bảng 37 và Bảng 38 nêu trên được tính cho địa bàn tỉnh Quảng Ngãi .
CHƯƠNG III
Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các
Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và các nội dung khác có liên quan theo yêu cầu của việc thực hiện KKĐĐ chuyên đề.
In tài liệu phục vụ cho KKĐĐ chuyên đề.
Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất có liên quan theo yêu cầu của việc thực hiện KKĐĐ chuyên đề.
đ) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
e) Xử lý, tổng hợp số liệu KKĐĐ chuyên đề và lập các biểu theo quy định.
g) Xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ chuyên đề.
h) Hoàn thiện, phê duyệt kết quả KKĐĐ chuyên đề.
i) In sao và giao nộp kết quả KKĐĐ chuyên đề.
Cấp huyện
a) Xử lý, tổng hợp số liệu KKĐĐ chuyên đề và lập các biểu theo quy định.
b) Xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ chuyên đề.
c) Hoàn thiện, phê duyệt kết quả KKĐĐ chuyên đề.
d) In sao và giao nộp kết quả KKĐĐ chuyên đề.
Cấp tỉnh
a) Xử lý, tổng hợp số liệu KKĐĐ chuyên đề và lập các biểu theo quy định.
b) Xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ chuyên đề.
c) Hoàn thiện, phê duyệt kết quả KKĐĐ chuyên đề.
d) In sao và giao nộp kết quả KKĐĐ chuyên đề.
2. Định mức KTKT
2.1. Định mức lao động
Bảng 39
STT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
Định mức công/ĐVT
I
Đối với cấp trực tiếp thực hiện KKĐĐ chuyên đề
1
Công tác chuẩn bị:
1.1
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến KKĐĐ chuyên đề
1.1.1
Đối với các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp
Bộ/xã
1KS3
5.00
1.1.2
Đối với các đơn vị cấp xã chưa có cơ sở dữ liệu đất đai hoặc có cơ sở dữ liệu đất đai nhưng chưa được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp
Bộ /xã
1KTV4
2,00
1.2
Xác định phạm vi KKĐĐ chuyên đề trên bản đồ KKĐĐ và theo địa bàn cấp xã
Bộ/xã
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
1,00
2
Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các
Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và các nội dung khác có liên quan theo yêu cầu của việc thực hiện KKĐĐ chuyên đề
2.1
Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ KKĐĐ; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
Khoanh/xã
Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
3.00
2.2
Biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định
Bộ/xã
1KTV6
2.00
2.3
In bản đồ KKĐĐ phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp
Bộ/xã
1KTV4
0.50
3
Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất có liên quan theo yêu cầu của việc thực hiện KKĐĐ chuyên đề
3.1
Đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất có liên quan theo yêu cầu của việc thực hiện KKĐĐ chuyên đề (150 khoanh đất)
Khoanh/xã
Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
15
15
3.2
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất có liên quan theo yêu cầu của việc thực hiện KKĐĐ chuyên đề (75 khoanh đất)
Khoanh/xã
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
15,00
4
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Khoanh/xã
1KS3
7,50
5
Xử lý, tổng hợp số liệu KKĐĐ chuyên đề và lập các biểu theo quy định
Bộ/xã
Nhóm 2
(1KTV4+ KTV6)
6,00
6
Xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ chuyên đề
Bộ/xã
1 KTV6
7,00
7
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả KKĐĐ chuyên đề
Bộ/xã
1KTV4
1,50
8
In sao và giao nộp kết quả KKĐĐ chuyên đề
Bộ/xã
1KTV4
1,50
II
Trường hợp tổng hợp kết quả KKĐĐ chuyên đề do cấp dưới đã thực hiện
1
Cấp huyện
1.1
Xử lý, tổng hợp số liệu KKĐĐ chuyên đề và lập các biểu theo quy định
Bộ/huyện
2KS3
9,00
1.2
Xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ chuyên đề
Bộ/huyện
2KS3
5,00
1.3
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả KKĐĐ chuyên đề
Bộ/huyện
1KTV6
1,00
1.4
In sao và giao nộp kết quả KKĐĐ chuyên đề
Bộ/huyện
1KTV6
1,00
2
Cấp tỉnh
2.1
Xử lý, tổng hợp số liệu KKĐĐ chuyên đề và lập các biểu theo quy định
Bộ/tỉnh
2KS3
12.50
2.2
Xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ chuyên đề
Bộ/tỉnh
2KS3
6.00
2.3
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả KKĐĐ chuyên đề
Bộ/tỉnh
1KS3
1.00
2.4
In sao và giao nộp kết quả KKĐĐ chuyên đề
Bộ/tỉnh
1KS3
1.00
2.2. Định mức dụng cụ
Bảng 40
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn (tháng)
Định mức (Ca/ĐVHC)
1
Bàn làm việc
Cái
60
70,86
2
Ghế văn phòng
Cái
60
70,86
3
Tủ để tài liệu
Cái
60
70,86
4
Ổn áp dùng chung 10A
Cái
60
17,65
5
Lưu điện
Cái
60
66,96
6
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
60
17,65
7
Quạt trần 0,1 kW
Cái
60
17,65
8
Đèn neon 0,04 kW
Bộ
30
70,86
9
Máy tính bấm số
Cái
60
10,60
10
Thước nhựa 40cm
Cái
24
2,70
11
Thước nhựa 120cm
Cái
24
1,62
12
Cặp đựng tài liệu
Cái
24
6,06
13
Quần áo bảo hộ lao động
Bộ
18
43,38
14
Giầy bảo hộ
Đôi
12
43,38
15
Tất
Đôi
6
43,38
16
Mũ cứng
Cái
12
43,38
17
Quần áo mưa
Bộ
6
43,38
18
Bình đựng nước uống
Cái
12
43,38
19
USB (4GB)
Cái
12
6,07
20
Điện năng
kW
51,05
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 41.
Bảng 41
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ KKĐĐ; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
0,050
2
Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất có liên quan theo yêu cầu của việc thực hiện KKĐĐ chuyên đề
0,609
3
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
0,062
4
Tổng các nội dung công việc còn lại
0,279
2.3. Định mức thiết bị
Bảng 42
STT
Danh mục thiết bị
Đơn vị tính
Công suất (kw/h)
Định mức (Ca/ĐVHC)
1
Máy in khổ A3
Cái
0,50
7,23
2
Máy in khổ A4
Cái
0,50
7,23
3
Máy vi tính để bàn
Cái
0,40
61,13
4
Máy điều hòa nhiệt độ
Cái
2,20
16,19
5
Máy chiếu (Slide)
Cái
0,50
2,89
6
Máy photocopy A3
Cái
1,50
544,20
7
Điện năng
kW
7,23
2.4. Định mức vật liệu
Bảng 43
STT
Danh mục vật liệu
Đơn vị tính
Định mức
(Tính cho 01 ĐVHC)
1
Băng dính to
Cuộn
1,45
2
Bút dạ màu
Bộ
0,72
3
Túi ni lông bọc tài liệu
Cái
2,89
4
Mực in A3 Laser
Hộp
0,14
5
Mực in A4 Laser
Hộp
0,36
6
Mực photocopy
Hộp
0,16
7
Sổ ghi chép
Quyển
1,45
8
Cặp 3 dây
Chiếc
3,62
9
Giấy A4
Ram
0,72
10
Giấy A3
Ram
0,36
11
Mực in Plotter
Hộp
0,02
12
Giấy in A0
Tờ
2,17
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 44:
Bảng 44
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Đối với cấp trực tiếp thực hiện KKĐĐ chuyên đề
1,00
2
Trường hợp tổng hợp kết quả KKĐĐ chuyên đề do cấp dưới đã thực hiện
0,31
Ghi chú:
(1) Định mức tại nêu trên được tính cho mỗi chuyên đề cần kiểm kê. Trường hợp một lần kiểm kê thực hiện nhiều chuyên đề thì tính bằng tổng chi phí của từng chuyên đề.
(2) Định mức tại Bảng 39 (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 2.1; mục 3 và mục 4 ), mục 4 Bảng 41, Bảng 42 và Bảng 43 nêu trên được tính cho xã trung bình ở khu vực đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha. Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau :
M X = M tbx x K dtx x K kv
Trong đó:
M X là mức lao động của xã cần tính;
M tbx là mức lao động của xã trung bình;
K dtx là hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo điểm a Phụ lục số I của Định mức này );
K kv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo điểm b Phụ lục số I của Định mức này ).
(3) Định mức tại điểm 3 mục I Bảng 39 nêu trên tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.
(4) Định mức tại điểm 2.1 Bảng 39 tính cho xã có mức độ thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất cần kiểm kê trung bình 20 khoanh/xã, khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 2.1 Bảng 39 chia cho 20 khoanh đất. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh đất thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất thực tế.
(5) Định mức tại điểm 4.3.1 Bảng 14 tính cho xã có mức độ thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã, khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.3.1 Bảng 14 chia cho 150 khoanh đất. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh đất thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất thực tế.
(6) Định mức tại điểm 4.3.2 và điểm 4.4.1 Bảng 14 tính cho xã có mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã, khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.3.2 và điểm 4.4.1 chia cho 75 khoanh đất. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh đất thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất thực tế.
(7) Phân bổ thiết bị và vật liệu tại Bảng 42, Bảng 43 theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có các đơn vị tính là cho “Bộ/xã, Bộ/huyện và Bộ/tỉnh”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Khoanh/xã” do phần lớn là công tác ngoại nghiệp.
(8) Đối với đơn vị cấp huyện, cấp tỉnh trực tiếp thực hiện KKĐĐ chuyên đề thì định mức lao động được tính theo mục I Bảng 39 và đơn vị tính “Bộ/xã”, sẽ được điều chỉnh tương ứng cho phù hợp với cấp thực hiện.
PHỤ LỤC SỐ I:
HỆ SỐ QUY MÔ DIỆN TÍCH, HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH KHU VỰC VÀ HỆ SỐ TỶ LỆ BẢN ĐỒ Ở CẤP XÃ
a) Hệ số quy mô diện tích cấp xã (K dtx )
STT
Diện tích tự nhiên (ha)
Hệ số
(K dtx )
Công thức tính
1
≤ 100 - 1.000
0,5 - 1,00
Hệ số của xã cần tính = 0,5 + ((1,0-0,5)/ (1000 - 100)) x (diện tích của xã cần tính -100)
2
1.000 - 2.000
1,01 - 1,10
Hệ số của xã cần tính = 1,01 + ((1,1-1,01)/ (2000 - 1000)) x (diện tích của xã cần tính -1000)
3
2.000 - 5.000
1,11 - 1,20
Hệ số của xã cần tính =1,11 + ((1,2-1,11)/ (5.000 - 2000))x(diện tích của xã cần tính-2000)
4
5.000 - 10.000
1,21 - 1,30
Hệ số của xã cần tính =1,21 + ((1,3-1,21)/
(10.000 - 5000)) x (diện tích của xã cần tính -5000)
5
10.000 - 150.000
1,31 - 1,40
Hệ số của xã cần tính =1,31+((1,4-1,31)/ (150.000 - 10.000)) x (diện tích của xã cần tính -10.000)
b) Hệ số điều chỉnh khu vực (K kv )
STT
Khu vực
Hệ số
(K kv )
1
Các xã khu vực miền núi
0,90
2
Các xã khu vực đồng bằng
1,00
3
Thị trấn và các xã nằm trong khu vực phát triển đô thị
1,10
4
Các phường thuộc thị xã Đức Phổ và thành phố Quảng Ngãi
1,20
c) Hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (K tlx )
STT
Tỷ lệ bản đồ
Diện tích
tự nhiên
(ha)
K tlx
Công thức tính
1
1/1.000
≤ 100
1
Hệ số của xã cần tính = 1,0
100 - 120
1,01 - 1,15
K tlx của xã cần tính = 1,01+((1,15-1,01)
/(120-100))x(diện tích của xã cần tính -100)
2
1/2.000
120 - 300
0,95 - 1,00
K tlx của xã cần tính = 0,95+((1,0-0,95)
/(300-120))x(diện tích của xã cần tính-120)
300 - 400
1,01 - 1,15
K tlx của xã cần tính = 1,01+((1,15-1,01)
/(400-300))x(diện tích của xã cần tính -300)
400 - 500
1,16 - 1,25
K tlx của xã cần tính = 1,16+((1,25-1,16)
/(500-400))x(diện tích của xã cần tính -400)
3
1/5.000
500 - 1.000
0,95 - 1,00
Ktlx của xã cần tính = 0,95+((1,0-0,95)
/(1.000-500))x(diện tích của xã cần tính - 500)
1.000 - 2.000
1,01 - 1,15
Ktlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01)
/(2.000-1.000))x(diện tích của xã cần tính-1.000)
2.000 - 3.000
1,16 - 1,25
Ktlx của xã cần tính =1,16+((1,25-1,16)
/(3.000-2.000))x(diện tích của xã cần tính -2.000)
4
1/10.000
3.000 - 5.000
0,95 - 1,00
K tlx của xã cần tính =0,95+((1,0-0,95)/ (5.000-3.000))x(diện tích của xã cần tính - 3.000)
5.000 - 20.000
1,01 - 1,15
K tlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01)/ (20.000-5.000))x(diện tích của xã cần tính -5.000)
20.000 - 50.000
1,16 - 1,25
K tlx của xã cần tính =1,16+((1,25-1,16)
/(50.000-20.000))x(diện tích của xã cần tính - 20.000)
50.000 -150.000
1,26- 1,35
K tlx của xã cần tính =1,26+((1,35-1,26)
/(150.000-50.000))x(diện tích của xã cần tính - 50.000)
PHỤ LỤC SỐ II:
HỆ SỐ SỐ LƯỢNG ĐƠN VỊ CẤP XÃ TRỰC THUỘC HUYỆN VÀ HỆ SỐ TỶ LỆ BẢN ĐỒ CẤP HUYỆN
a) Hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (K tlh )
STT
Tỷ lệ bản đồ
Diện tích tự nhiên (ha)
K tlh
Công thức tính
1
1/5000
≤ 2.000
1
Hệ số K tlh của huyện cần tính = 1,0
2.000 - 3.000
1,01 - 1,15
Ktlh của huyện cần tính = 1,01+((1,15-1,01)/ (3.000-2.000))x(diện tích của huyện cần tính -2.000)
2
1/10000
3.000 - 7.000
0,95 - 1,00
K tlh của huyện cần tính = 0,95+((1,0-0,95)/ (7.000-3.000))x(diện tích của huyện cần tính -3.000)
7.000 - 10.000
1,01 - 1,15
K tlh của huyện cần tính = 1,01+((1,15-1,01)/(10.000-7.000))x(diện tích của huyện cần tính -7.000)
10.000 - 12.000
1,16 - 1,25
K tlh của huyện cần tính = 1,16+((1,25-1,16)/ (12.000-10.000))x(diện tích của xã cần tính -10.000)
3
1/25000
12.000 - 20.000
0,95 - 1,00
K tlh của huyện cần tính = 0,95+((1,0-0,95) /(20.000-12.000))x(diện tích của xã cần tính -12.000)
20.000 - 50.000
1,01 - 1,15
K tlh của huyện cần tính = 1,01+((1,15-1,01)/ (50.000-20.000))x(diện tích của xã cần tính -20.000)
50.000 - 100.000
1,16 - 1,25
K tlh của huyện cần tính = 1,16+((1,25-1,16)/ (100.000-50.000))x(diện tích của xã cần tính -50.000)
100.000 - 350.000
1,26- 1,35
K tlh của huyện cần tính =1,26+((1,35-1,26)/ (350.000-100.000))x(diện tích của xã cần tính -100.000)
b) Hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện (K sx )
STT
Số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện
K sx
Hệ số ( K sx ) cụ thể được xác định
bằng công thức tính nội suy
1
15
1
Ksx của huyện cần tính =1,0;
Trường hợp số xã của huyện nhỏ hơn 15 xã thì tính công thức = 1+(0,04x(Số xã của huyện cần tính -15))
2
16 - 20
1,01 - 1,06
Ksx của huyện cần tính = 1,01+((1,06-1,01)/(20-16))x (Số xã của huyện cần tính -16)
3
21 - 30
1,07 - 1,11
Ksx của huyện cần tính = 1,07+((1,11-1,07)/(30-21))x (Số xã của huyện cần tính -21)