QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định điều kiện, nội dung, mức cho vay ưu đãi để thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ vay vốn ưu đãi một số hoạt động thuộcChương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Căn cứ Luật Tổ chức c hính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 20 25
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
Căn cứ Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh; Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quyết định ban hành Quy định điều kiện, nội dung, mức cho vay ưu đãi để thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ vay vốn ưu đãi một số hoạt động thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định điều kiện, nội dung, mức cho vay ưu đãi để thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ vay vốn ưu đãi một số hoạt động thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 6 năm 2025.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Tây Ninh; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
QUY ĐỊNH
Điều kiện, nội dung, mức cho vay ưu đãi để thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ vay vốn ưu đãi một số hoạt động thuộc
Chương trình mục tiêuquốc gia trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định điều kiện, nội dung, mức cho vay ưu đãi để thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ vay vốn ưu đãi một số hoạt động thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, bao gồm:
Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP).
Điều 2
Đối tượng được hỗ trợ vay vốn ưu đãi
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng nông thôn; cá nhân người dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ có mức sống trung bình, người lao động tại địa bàn thuộc phạm vi thực hiện của các chương trình mục tiêu quốc gia của tỉnh.
Điều 3
Điều kiện vay vốn
1. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
a) Được thành lập và hoạt động hợp pháp;
b) Có dự án vay vốn khả thi để sản xuất, kinh doanh, phát triển các sản phẩm thuộc
Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP), duy trì và phát triển các làng nghề truyền thống, phát triển du lịch. Dự án vay vốn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi thực hiện dự án;
Điều 4
Các nội dung hỗ trợ cho vay vốn
1. Phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, ổn định sinh kế, duy trì và phát triển các làng nghề truyền thống bao gồm:
a) Đầu tư mới hoặc mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển vùng nguyên liệu, sản xuất hàng hóa; sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, sản xuất theo cộng đồng, sản xuất theo các ngành nghề truyền thống;
b) Đầu tư mới hoặc mở rộng quy mô các cơ sở chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản;
c) Vay vốn để đầu tư tiêu thụ nông, lâm, thủy sản hàng hóa của các tổ chức, cá nhân;
d) Đầu tư các hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá, hoạt động khai thác đánh bắt thủy sản, hoạt động nuôi trồng thủy sản;
e) Hỗ trợ cho vay sản xuất vật liệu xây dựng, thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ, mây tre đan, cơ khí nhỏ.
2. Hỗ trợ cải thiện nhà ở, bao gồm: Vay vốn để xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở.
3. Phát triển các sản phẩm thuộc
Chương trình “Mỗi xã một sản phẩm” (OCOP), bao gồm:
Điều 5
Mức cho vay, thời hạn cho vay; lãi suất cho vay; quy trình, thủ tục hồ sơ cho vay; gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn; bảo đảm tiền vay (nếu có).
1. Đối với các nội dung hỗ trợ cho vay vốn tại khoản 1, khoản 3, khoản 4
Điều 4 của Quy định này thực hiện cho vay theo quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm; Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Đối với các nội dung hỗ trợ cho vay vốn tại khoản 2
Điều 4 của Quy định này
a) Mức cho vay: Tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án sử dụng vốn, tối đa không quá 01 tỷ đồng, có căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng, đơn giá xây dựng nhà ở của cấp có thẩm quyền và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay. Mức cho vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay xem xét căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ, phương án tính toán giá thành và phương án sử dụng vốn của khách hàng;
b) Thời hạn cho vay; lãi suất cho vay; quy trình, thủ tục hồ sơ cho vay; gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn; bảo đảm tiền vay (nếu có): Thực hiện cho vay theo quy định tại Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 6
Q uản lý và sử dụng tiền lãi cho vay; x ử lý nợ bị rủi ro; c hế độ báo cáo; h ạch toán, theo dõi cho vay, chế độ báo cáo quyết toán
Thực hiện theo quy định tại
Điều 9,
Điều 10,
Điều 11,
Điều 12 của Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.
Điều 7
Nguồn vốn cho vay
Ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp xã gồm vốn đầu tư công, vốn đầu tư phát triển khác, kinh phí thường xuyên ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 8 . Tổ chức thực hiện
1. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội khu vực.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện cho vay kịp thời, kiểm tra giám sát đảm bảo đúng đối tượng, sử dụng vốn đúng mục đích và phát huy hiệu quả chương trình; định kỳ hàng quý báo cáo kết quả hỗ trợ cho vay vốn về các cơ quan thường trực các
Chương trình mục tiêu quốc gia.