QUYẾT ĐỊNH Ban hành mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồ i đất trên địa bàn tỉnh Sơn La UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 2 năm 20 25
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại 346/TTr-SNNMT ngày 05 tháng 5 năm 2025 và ý kiến biểu quyết của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh khóa XV; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất theo khoản 4,
Điều 103; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất theo khoản 6,
Điều 103, Luật Đất đai năm 2024.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 3
Mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản
Mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản được tính bằng trọng lượng (kg) thủy sản hoặc diện tích mặt nước (m 2 ) thiệt hại thực tế không vượt quá định mức kỹ thuật theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) nhân (x) với đơn giá bồi thường.
Đối với ao/hồ nuôi hỗn hợp các loài thuỷ sản có diện tích mặt nước dưới 1.000 m2 khi nhà nước thu hồi một phần hoặc toàn bộ diện tích mặt nước mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì thực hiện bồi thường thiệt hại toàn bộ và được tính theo trọng lượng (kg).
Đối với ao/hồ nuôi hỗn hợp các loài thủy sản có diện tích mặt nước trên 1.000 m2 khi nhà nước thu hồi trên 2/3 diện tích mặt nước mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì thực hiện bồi thường toàn bộ và được tính theo diện tích (m2).
Đối với ao/hồ nuôi hỗn hợp các loài thủy sản có diện tích mặt nước trên 1.000 m2 khi nhà nước thu hồi dưới 2/3 diện tích mặt nước mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì thực hiện bồi thường diện tích mặt nước ao/hồ thực tế bị thu hồi và được tính theo diện tích (m2).
Trong trường hợp ao/hồ nuôi thâm canh một loài thủy sản thì thực hiện bồi thường theo trọng lượng (kg) cho từng đối tượng đó.
Điều 4
Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản.
a) Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng hàng năm: Chi tiết Phụ lục I.
b) Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng lâu năm: Chi tiết Phụ lục II.
c) Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng lâm nghiệp: Chi tiết Phụ lục III.
d) Đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi là thủy sản: Chi tiết Phụ lục IV.
Điều 5
Tổ chức thực hiện
1. Không thực hiện bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản phát sinh sau thời điểm thông báo thu hồi đất.
2. Đối với cây trồng chưa có tên trong các Phụ lục I, II, III kèm theo Quyết định này trường hợp một số cây đơn lẻ cùng dạng thì áp dụng vào loại cây trồng có giá trị tương đương, trường hợp không áp dụng được thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ vào loại cây để xác định đơn giá bồi thường, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Trường hợp không xác định được đơn giá bồi thường thì Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng căn cứ vào điều kiện thực tế để xác định mức bồi thường báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
4. Trường hợp trong cùng một diện tích trồng nhiều loại cây lâu năm, việc xác định loại cây trồng chính do chủ sở hữu cây trồng lựa chọn; đơn giá bồi thường đối với cây trồng chính được tính bằng 100% đơn giá bồi thường của loại cây trồng đó, đồng thời đảm bảo đúng mật độ quy định trên đơn vị diện tích; cây trồng chính vượt quá mật độ tính bằng 30% đơn giá bồi thường của loại cây trồng đó. Nếu mật độ cây trồng chính trong vườn thấp hơn mật độ quy định thì số cây trồng phụ bổ khuyết cho phần mật độ của diện tích còn thiếu của cây trồng chính để đạt mật độ theo quy định thì được bồi thường bằng 100% đơn giá cây trồng. Số cây trồng còn lại được bồi thường bằng 30% đơn giá cây trồng quy định tại Phụ lục II, III ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Đối với cây trồng lâu năm trồng thuần (trồng một loại cây) trên một diện tích: Trường hợp trồng mật độ thấp hơn mật độ theo quy định thì tính bồi thường theo mật độ thực tế tại thời điểm kiểm kê; trường hợp cây trồng vượt tối đa 30% mật độ theo hướng dẫn trong quy trình sản xuất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành thì bồi thường 100% đơn giá bồi thường; đối với số cây trồng vượt quá mật độ từ 30-50% thì bồi thường bằng 50% đơn giá bồi thường; trường hợp cây trồng vượt quá mật độ trên 50% thì bồi thường bằng 30% đơn giá cây trồng theo quy định tại Phụ lục II, III ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 6
Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 5 năm 2025 và thay thế Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. Đối với trường hợp đã có Quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Quyết định này.
3. Đối với trường hợp đã có Quyết định thu hồi đất và Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.
Điều 7
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục I
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG HÀNG NĂM KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 16/52025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
Phụ lục I
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG HÀNG NĂM KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
STT
Loại tài sản
Đơn vị tính
Đơn giá bồi thường
1
Cây Lúa
Lúa nương
Đồng/m2
3,200
Lúa ruộng
Đồng/m2
5,500
2
Cây Ngô
Đồng/m2
3,500
3
Cây Ngô sinh khối
Đồng/m2
3,200
4
Cỏ chăn nuôi
Đồng/m2
4,200
5
Cây Khoai lang
Đồng/m2
11,900
6
Cây Sắn
Đồng/m2
2,800
7
Cây Khoai tây
Đồng/m2
18,000
8
Cây Dong riềng
Đồng/m2
3,600
9
Cây Cải bắp
Đồng/m2
14,000
10
Cây Su hào
Đồng/m2
14,400
11
Cây Súp lơ
Đồng/m2
14,300
12
Cây Dưa chuột
Đồng/m2
16,500
13
Cây Đỗ xanh
Đồng/m2
4,400
14
Cây Đỗ đen
Đồng/m2
3,600
15
Cây Tỏi (củ tươi)
Đồng/m2
24,200
16
Cây Hành
Đồng/m2
23,800
17
Cây Cải củ
Đồng/m2
24,100
18
Cây Cà rốt
Đồng/m2
24,200
19
Cây Cà
Đồng/m2
17,100
20
Cây Su su
Đồng/m2
16,700
21
Cây Mướp
Đồng/m2
16,900
22
Cây Bầu
Đồng/m2
16,900
23
Cây Bí xanh
Đồng/m2
17,500
24
Cây Bí đỏ
Đồng/m2
17,900
25
Cây Cà chua
Đồng/m2
18,700
26
Cây Đậu co ve
Đồng/m2
12,200
27
Cây Đậu đũa
Đồng/m2
17,000
28
Cây Cải bó xôi
Đồng/m2
13,900
29
Cây đậu tương
Đồng/m2
4,900
30
Cây Lạc
Đồng/m2
6,200
31
Cây Mía
Đồng/m2
5,900
32
Cây Gai xanh
Đồng/m2
3,500
33
Cây Hoa cúc
Đồng/m2
8,000
34
Cây Hoa hồng
Cây Hoa hồng năm 1
Đồng/m2
28,100
Cây hoa hồng năm 2
Đồng/m2
39,600
35
Cây Dâu tây
Đồng/m2
50,000
36
Cây Dứa
Cây chưa cho thu hoạch
Đồng/m2
33,000
Cây đang ra quả chưa cho thu hoạch
Đồng/m2
51,600
37
Cây Chuối
Cây nhỏ (có thân cây cao cách mặt đất 1 m trở xuống)
Đồng /Cây
10,000
Cây sắp cho quả và cây đã cho ra quả nhưng chưa đến tuổi thu hoạch, thân cây cao từ 1 m trở lên
Đồng /Cây
38,000
39
Cây Ý dĩ
Đồng/m2
12,000
40
Cây Gừng
Đồng/m2
17,500
41
Cây Nghệ
Đồng/m2
15,700
42
Cây Sả
Đồng/m2
16,500
Phụ lục II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG LÂU NĂM
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 16/ 5/2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
STT
Loại tài sản
Đơn vị tính
Đơn giá
bồi thường
I
CÂY LÂU NĂM CHO THU HOẠCH NHIỀU LẦN
1
Cây Bưởi (mật độ 400 cây/ha)
a)
Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả
Năm thứ nhất
Đồng/cây
70,000
Năm thứ hai
Đồng/cây
112,000
Năm thứ ba
Đồng/cây
138,000
b)
Cây giai đoạn cho thu hoạch quả
Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm
Đồng/cây
259,000
Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm
Đồng/cây
619,000
Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm
Đồng/cây
1,102,000
Thời kỳ thu hoạch 11-15 năm
Đồng/cây
1,472,000
Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm
Đồng/cây
1,030,400
2
Cây Chanh (mật độ 625 cây/ha)
a)
Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả
Năm thứ nhất
Đồng/cây
15,000
Năm thứ hai
Đồng/cây
25,000
Năm thứ ba
Đồng/cây
27,000
b)
Cây giai đoạn cho thu hoạch quả
Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm
Đồng/cây
62,000
Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm
Đồng/cây
100,000
Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm
Đồng/cây
190,000
Thời kỳ thu hoạch 11-15 năm
Đồng/cây
360,000
Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm
Đồng/cây
252,000
3
Cây Cam (mật độ 625 cây/ha)
a)
Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả
Năm thứ nhất
Đồng/cây
70,000
Năm thứ hai
Đồng/cây
112,000
Năm thứ ba
Đồng/cây
138,000
b)
Cây giai đoạn cho thu hoạch quả
Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm
Đồng/cây
288,000
Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm
Đồng/cây
671,000
Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm
Đồng/cây
1,148,000
Thời kỳ thu hoạch 11-15 năm
Đồng/cây
1,342,000
Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm
Đồng/cây
939,400
4
Cây Quýt (mật độ 625 cây/ha)
a)
Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả
Năm thứ nhất
Đồng/cây
70,000
Năm thứ hai
Đồng/cây
112,000
Năm thứ ba
Đồng/cây
138,000
b)
Cây giai đoạn cho thu hoạch quả
Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm
Đồng/cây
251,000
Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm
Đồng/cây
630,000
Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm
Đồng/cây
1,072,000
Thời kỳ thu hoạch 11-15 năm
Đồng/cây
1,431,000
Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm
Đồng/cây
1,001,700
5
Cây Nho (mật độ 2.000 cây/ha)
a)
Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả
Năm thứ nhất
Đồng/cây
145,000
Năm thứ hai
Đồng/cây
213,000
b)
Cây giai đoạn cho thu hoạch quả
Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm
Đồng/cây
360,000
Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm
Đồng/cây
445,000
Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm
Đồng/cây
475,000
Thời kỳ thu hoạch 11-15 năm
Đồng/cây
335,000
Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm
Đồng/cây
234,500
6
Cây Mít (mật độ 400 cây/ha)
a)
Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả
Năm thứ nhất
Đồng/cây
84,000
Năm thứ hai
Đồng/cây
121,000
Năm thứ ba
Đồng/cây
140,000
b)
Cây giai đoạn cho thu hoạch quả
Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm
Đồng/cây
362,000
Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm
Đồng/cây
879,000
Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm
Đồng/cây
1,585,000
Thời kỳ thu hoạch 11-15 năm
Đồng/cây
1,690,000
Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm
Đồng/cây
1,183,000
7
Cây Bơ (mật độ 400 cây/ha)
a)
Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả
+
Năm thứ nhất
Đồng/cây
65,000
+
Năm thứ hai
Đồng/cây
85,000
+
Năm thứ ba
Đồng/cây
113,000
b)
Cây giai đoạn cho thu hoạch quả
Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm
Đồng/cây
282,000
Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm
Đồng/cây
556,000
Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm
Đồng/cây
1,542,000
Thời kỳ thu hoạch 11-25 năm
Đồng/cây
3,568,000
Thời kỳ thu hoạch trên 25 năm
Đồng/cây
2,497,600
8
Cây Hồng (mật độ 400 cây/ha)
a)
Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả
Năm thứ nhất
Đồng/cây
71,000
Năm thứ hai
Đồng/cây
120,000
Năm thứ ba
Đồng/cây
145,000
b)
Cây giai đoạn cho thu hoạch quả
Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm
Đồng/cây
265,000
Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm
Đồng/cây
619,000
Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm
Đồng/cây
1,091,000
Thời kỳ thu hoạch 11-25 năm
Đồng/cây
1,653,000
Thời kỳ thu hoạch trên 25 năm
Đồng/cây
1,157,100
9
Cây Lê (mật độ 400 cây/ha)
a)
Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả
Năm thứ nhất
Đồng/cây
115,000
Năm thứ hai
Đồng/cây
193,000
Năm thứ ba
Đồng/cây
268,000
b)
Cây giai đoạn cho thu hoạch quả quả
Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm
Đồng/cây
298,000
Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm
Đồng/cây
529,000
Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm
Đồng/cây
1,684,000
Thời kỳ thu hoạch 11-20 năm
Đồng/cây
2,463,000
Thời kỳ thu hoạch trên 20 năm
Đồng/cây
1,724,100
10
Cây Mận (mật độ 800 cây/ha)
a)
Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả
Năm thứ nhất
Đồng/cây
49,000
Năm thứ hai
Đồng/cây
78,000
Năm thứ ba
Đồng/cây
108,000
b)
Cây giai đoạn cho thu hoạch quả
Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm
Đồng/cây
179,000
Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm
Đồng/cây
338,000
Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm
Đồng/cây
633,000
Thời kỳ thu hoạch 11-20 năm
Đồng/cây
1,217,000
Thời kỳ thu hoạch trên 20 năm
Đồng/cây
851,900
11
Cây Mơ, đào (mật độ 800 cây/ha), táo (mật độ 625 cây/ha)
a)
Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả
Năm thứ nhất
Đồng/cây
55,000
Năm thứ hai
Đồng/cây
78,000
Năm thứ ba
Đồng/cây
101,000
b)
Cây giai đoạn cho thu hoạch quả
Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm
Đồng/cây
179,000
Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm
Đồng/cây
338,000
Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm
Đồng/cây
633,000
Thời kỳ thu hoạch 11-20 năm
Đồng/cây
1,217,000
Thời kỳ thu hoạch trên 20 năm
Đồng/cây
851,900
12
Cây Na (mật độ 1.100 cây/ha)
a)
Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả
Năm thứ nhất
Đồng/cây
65,000
Năm thứ hai
Đồng/cây
110,000
Năm thứ ba
Đồng/cây
130,000
b)
Cây giai đoạn cho thu hoạch quả
Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm
Đồng/cây
274,000
Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm
Đồng/cây
628,000
Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm
Đồng/cây
1,200,000
Thời kỳ thu hoạch trên 10 năm
Đồng/cây
1,537,000
13
Cây Nhãn (Mật độ 400 cây/ha; Đường kính thân đo cách mặt đất 30cm)
Trồng dưới 1 năm
Đồng/cây
70,000
Trồng trên 1 năm đến Đường kính thân ≤ 2 cm
Đồng/cây
90,000
Cây có đường kính thân từ 2,1 cm đến ≤ 4 cm
Đồng/cây
120,000
Cây có đường kính thân từ 4,1 cm ≤ 8 cm
Đồng/cây
285,000
Cây có đường kính thân từ 8,1 cm đến ≤ 10 cm
Đồng/cây
575,000
Cây có đường kính thân từ 10,1 cm đến ≤ 15 cm
Đồng/cây
800,000
Cây có đường kính thân từ 15,1 cm đến ≤ 20 cm
Đồng/cây
1,200,000
Cây có đường kính thân từ 20,1 cm đến ≤ 25 cm
Đồng/cây
1,500,000
Cây có đường kính thân từ 25,1 cm đến ≤ 30 cm
Đồng/cây
1,950,000
Cây có đường kính thân từ 30,1 cm đến ≤ 35 cm
Đồng/cây
3,900,000
Cây có đường kính thân 35 cm
Đồng/cây
2,730,000
14
Cây Xoài (Mật độ 400 cây/ha; Đường kính thân đo cách mặt đất 30cm)
Trồng dưới 1 năm
Đồng/cây
67,000
Trồng trên 1 năm đến Đường kính thân ≤ 4 cm
Đồng/cây
90,000
Cây có đường kính thân từ 4,1 cm đến ≤ 6 cm
Đồng/cây
115,000
Cây có đường kính thân từ 6,1 cm đến ≤ 8 cm
Đồng/cây
280,000
Cây có đường kính thân từ 8,1 cm đến ≤ 10 cm
Đồng/cây
540,000
Cây có đường kính thân từ 10,1 cm đến ≤ 15 cm
Đồng/cây
790,000
Cây có đường kính thân từ 15,1 cm đến ≤ 20 cm
Đồng/cây
1,150,000
Cây có đường kính thân từ 20,1 cm đến ≤ 25 cm
Đồng/cây
1,480,000
Cây có đường kính thân từ 25,1 đến ≤ 30 cm
Đồng/cây
1,850,000
Cây có đường kính thân từ 30,1 cm ≤ 35 cm
Đồng/cây
3,240,000
Cây có đường kính thân từ 35 cm
Đồng/cây
2,268,000
15
Cây Thanh long (Mật độ 1.200 trụ/ha)
a)
Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả
Năm thứ nhất
Đồng/trụ
30,000
Năm thứ hai
Đồng/trụ
54,000
b)
Cây giai đoạn cho thu hoạch quả
Thời kỳ thu hoạch 1-3 năm
Đồng/trụ
118,000
Thời kỳ thu hoạch 4-6 năm
Đồng/trụ
178,000
Thời kỳ thu hoạch 7-15 năm
Đồng/trụ
236,000
Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm
Đồng/trụ
182,000
16
Cây Ổi (Mật độ 625 cây/ha)
a)
Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả
Năm thứ nhất
Đồng/cây
15,000
Năm thứ hai
Đồng/cây
25,000
Năm thứ ba trở đi
Đồng/cây
26,000
b)
Cây giai đoạn cho thu hoạch quả
Thời kỳ thu hoạch 1-3 năm
Đồng/cây
62,000
Thời kỳ thu hoạch 4-5 năm
Đồng/cây
100,000
Thời kỳ thu hoạch 6-10 năm
Đồng/cây
190,000
Thời kỳ thu hoạch trên 10 - 15 năm
Đồng/cây
360,000
Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm
252,000
17
Cây Chanh leo (Mật độ 1.000 cây/ha)
Năm thứ nhất
Đồng/m²
18,000
Đồng/cây
154,000
Cây giai đoạn cho thu hoạch quả
Đồng/m²
38,000
18
Cây Chè (22.000 cây/ha)
a)
Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch búp
Năm thứ nhất
Đồng/m²
11,200
Đồng/cây
10,000
Năm thứ hai
Đồng/m²
14,000
Đồng/cây
12,000
Năm thứ ba
Đồng/m²
21,000
Đồng/cây
13,000
b)
Cây giai đoạn cho thu hoạch búp
Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm
Đồng/m²
26,000
Đồng/cây
15,000
Thời kỳ thu hoạch 3-5 năm
Đồng/m²
30,000
Đồng/cây
17,000
Thời kỳ thu hoạch 6-10 năm
Đồng/m²
33,000
Đồng/cây
18,000
Thời kỳ thu hoạch trên 11 - 25 năm
Đồng/m²
35,000
Đồng/cây
25,000
Thời kỳ thu hoạch trên 25 năm
Đồng/m²
26,000
Đồng/cây
18,200
19
Cây Cà phê (mật độ 4.600 cây/ha)
a)
Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả
Năm thứ nhất
Đồng/m²
11,000
Đồng/cây
21,000
Năm thứ hai
Đồng/m²
12,000
Đồng/cây
25,000
Năm thứ ba
Đồng/m²
14,000
Đồng/cây
30,000
b)
Cây giai đoạn cho thu hoạch quả
Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm
Đồng/m²
23,000
Đồng/cây
49,000
Thời kỳ thu hoạch 3-5 năm
Đồng/m²
24,000
Đồng/cây
52,000
Thời kỳ thu hoạch 6-10 năm
Đồng/m²
26,000
Đồng/cây
56,000
Thời kỳ thu hoạch trên 11 - 20 năm
Đồng/m²
25,000
Đồng/cây
48,000
Thời kỳ thu hoạch trên 20 năm
Đồng/m²
14,000
Đồng/cây
33,600
20
Cây Cao su (Mật độ 800 cây/ha)
a)
Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch mủ
Năm thứ nhất
Đồng/cây
233,000
Năm thứ hai
Đồng/cây
347,800
Năm thứ 3
Đồng/cây
440,000
Năm thứ 4
Đồng/cây
533,000
Năm thứ 5
Đồng/cây
626,000
Năm thứ 6
Đồng/cây
718,000
Năm thứ 7
Đồng/cây
811,000
Năm thứ 8
Đồng/cây
904,000
b)
Cây giai đoạn cho thu hoạch mủ
Thời kỳ thu hoạch 1-3 năm
Đồng/cây
963,000
Thời kỳ thu hoạch 4-5 năm
Đồng/cây
994,000
Thời kỳ thu hoạch 6-10 năm
Đồng/cây
1,021,000
Thời kỳ thu hoạch trên 11 - 23 năm
Đồng/cây
1,134,000
Thời kỳ thu hoạch trên 23 năm
Đồng/cây
793,800
II
CÂY LÂU NĂM CHO THU HOẠCH 1 LẦN
1
Cây Sa nhân (mật độ 2.000 cây/ha)
Năm thứ nhất
Đồng/m²
6,000
Năm thứ 2
Đồng/m²
6,500
Năm thứ 3
Đồng/m²
7,000
Giai đoạn cho thu hoạch
Đồng/m²
15,000
2
Cây Đẳng sâm (mật độ 84.000 cây/ha)
Cây chưa cho thu hoạch
Đồng/m²
14,500
Cây cho thu hoạch
Đồng/m²
17,000
3
Cây Hoa giấy (tính theo cây, không quy định mật độ)
Năm thứ nhất
Đồng/cây
78,000
Năm thứ 2
Đồng/cây
138,000
Từ năm thứ 3 trở đi
Đồng/cây
226,000
III
CÂY HÀNG RÀO
Hàng rào cây sống trồng và chăm sóc
Đồng/m
15,000
Ph ụ lục III
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 16/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
STT
Loại tài sản
Đơn vị tính
Mật độ trông tối đa (cây/ha)
Đơn giá đề xuất điều chỉnh QĐ số 63 của UBND tỉnh
Ghi chú
I
CÂY LẤY GỖ
1,600
(gỗ quý hiếm tính từ nhóm I đến nhóm II, gỗ thường tính từ nhóm III đến nhóm VIII)
1
Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,15 m đến 0,4 m
Gỗ quý hiếm
Đồng/cây
3,500
Gỗ thường
Đồng/cây
2,800
2
Cây trồng dưới 1 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,4 m trở lên
Gỗ quý hiếm
Đồng/cây
5,900
Gỗ thường
Đồng/cây
4,700
3
Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm
Gỗ quý hiếm
Đồng/cây
13,000
Gỗ thường
Đồng/cây
10,000
4
Cây trồng từ 02 năm đến dưới 04 năm
Gỗ quý hiếm
Đồng/cây
32,000
Gỗ thường
Đồng/cây
19,000
5
Cây trồng từ 04 năm đến khép tán
Gỗ quý hiếm
Đồng/cây
76,000
Gỗ thường
Đồng/cây
47,000
6
Cây lấy gỗ có chu vi từ 0,4 m đến 0,5 m (đo cách mặt đất 1,3 m)
Gỗ quý hiếm
Đồng/cây
174,000
Gỗ thường
Đồng/cây
118,000
7
Cây lấy gỗ có chu vi lớn hơn 0,5 m đến 0,6 m (đo cách mặt đất 1,3 m)
Gỗ quý hiếm
Đồng/cây
190,000
Gỗ thường
Đồng/cây
134,000
8
Cây lấy gỗ có chu vi lớn hơn 0,6 m (đo cách mặt đất 1,3 m)
Gỗ quý hiếm
Đồng/cây
280,000
Gỗ thường
Đồng/cây
202,000
II
NHÓM CÂY TRE, TRÚC
A
CÂY TRE
500
1
Cây mới trồng
Đồng/cây
15,000
2
Cây non, thân cao cách mặt đất từ 3 m đến dưới 5 m, đường kính thân từ 0,05 m đến dưới 0,1 m
Đồng/cây
34,000
3
Cây già, thân cây cao cách mặt đất từ 5 m trở lên, đường kính thân từ 0,1 m trở lên
Đồng/cây
45,000
B
CÂY BƯƠNG
500
1
Cây mới trồng
Đồng/cây
25,000
2
Cây non, thân cao cách mặt đất từ 3 m đến dưới 5 m, đường kính thân từ 0,05 m đến dưới 0,1 m
Đồng/cây
50,000
3
Cây già, thân cây cao cách mặt đất từ 5 m trở lên, đường kính thân từ 0,1 m trở lên
Đồng/cây
67,000
C
CÂY MĂNG SẶT VÀ MỘT SỐ CÂY MĂNG CÓ GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG
Đồng/m 2
25,000
III
CÂY TRÁM
1,600
1
Cây chưa cho thu hoạch (Thời gian XDCB)
Cây trồng dưới 01 năm tuổi
Đồng/cây
50,000
Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm tuổi
Đồng/cây
100,000
Cây trồng từ 02 năm đến dưới 4 năm tuổi
Đồng/cây
150,000
2
Cây trồng cho thu hoạch (Trung bình cây trồng 5 năm ra quả)
Cây trồng từ 4 năm đến dưới 6 năm tuổi
Đồng/cây
194,000
Cây trồng từ 6 năm đến dưới 8 năm tuổi
Đồng/cây
287,000
Cây trồng từ 8 năm đến dưới 10 năm tuổi
Đồng/cây
442,000
Cây trồng từ 10 đến dưới 12 năm tuổi
Đồng/cây
488,000
Cây trồng từ 12 đến dưới 14 năm tuổi
Đồng/cây
780,000
Cây trồng từ 14 năm đến dưới 20 năm tuổi
Đồng/cây
1,137,000
Cây trồng cho thu hoạch trên 20 năm tuổi
Đồng/cây
1,500,000
IV
CÂY SƠN TRA
1,600
1
Cây chưa cho thu hoạch
Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất nhỏ hơn 0,5m
Đồng/cây
2,400
Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm
Đồng/cây
22,000
Cây trồng từ 02 năm đến dưới 04 năm
Đồng/cây
39,000
2
Cây đã cho thu hoạch (Trung bình cây trồng 5 năm ra quả)
Cây trồng từ 04 năm đến dưới 6 năm tuổi
Đồng/cây
56,000
Cây trồng từ 6 đến dưới 8 năm tuổi
Đồng/cây
168,000
Cây trồng từ 8 đến dưới 10 năm tuổi
Đồng/cây
280,000
Cây trồng từ 10 đến dưới 12 năm tuổi
Đồng/cây
650,000
Cây trồng từ 12 đến dưới 14 năm tuổi
Đồng/cây
708,000
Cây cho quả trên 14 năm tuổi
Đồng/cây
850,000
V
MẮC CA
278
1
Cây chưa cho thu hoạch
Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất nhỏ hơn 0,5m
Đồng/cây
64,000
Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm
Đồng/cây
78,000
Cây trồng từ 02 năm đến dưới 4 năm tuổi
Đồng/cây
95,000
2
Cây đã cho thu hoạch (Trung bình cây trồng 5 năm ra quả)
Cây cho quả từ 4 năm đến dưới 06 năm
Đồng/cây
392,000
Cây cho quả từ 6 năm đến dưới 8 năm
Đồng/cây
700,000
Cây cho quả từ 8 năm đến dưới 10 năm
Đồng/cây
1,200,000
Cây trồng từ 10 đến 14 năm tuổi
Đồng/cây
1,225,000
Cây cho quả trên 14 năm tuổi
Đồng/cây
1,705,000
VI
CÂY QUẾ
5,000
1
Cây trồng dưới 01 năm
Đồng/cây
4,500
2
Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm
Đồng/cây
12,000
3
Cây trồng từ 02 đến dưới 04 năm
Đồng/cây
40,000
4
Cây trồng trên 05 năm (có chu vi lớn hơn hoặc bằng 25 cm giai đoạn cho cho thu hoạch sản phẩm)
Đồng/cây
100,000
5
Cây chu vi lớn hơn 0,4 m trở lên
Đồng/cây
179,000
VII
RỪNG TRỒNG THUỘC CÁC DỰ ÁN LÂM NGHIỆP
(nguồn vốn ngân sách đầu tư toàn bộ chi phí trồng mới hoặc ngân sách đầu tư một phần; chi phí chăm sóc, bảo vệ người trồng rừng trực tiếp đầu tư)
1
Bồi thường cho người trực tiếp được giao trồng và chăm sóc bảo vệ rừng
2
Cây trồng dưới 04 năm (trong giai đoạn xây dựng cơ bản lâm sinh) mức đền bù thực hiện theo định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các quy định khác của nhà nước trừ đi số tiền nhà nước đã hỗ trợ trồng rừng
3
Cây trồng từ năm thứ 04 đến khép tán, cây có chu vi từ 0,4 m trở lên, bồi thường theo mật độ hiện còn tại thời điểm kiểm đếm nhưng không vượt quá mật độ thiết kế ban đầu
VIII
HỖ TRỢ CÔNG CHĂM SÓC, BẢO VỆ RỪNG
Hỗ trợ cho cả thời gian hợp đồng với Nhà nước về chăm sóc bảo vệ rừng. Tiền hỗ trợ = (Tổng số năm được giao chăm sóc, bảo vệ - Tổng số năm đã chăm sóc, bảo vệ) x 500.000 đồng/ha/năm.
Đồng/ha/năm
500,000