THÔNG TƯ Hướng dẫn về nội dung và quy trình xây dựng điều lệ Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập và điều lệ Công ty mẹ trong mô hình Công ty mẹ - Công ty con Thực hiện Nghị định 153/2004/NĐ-CP ngày 09/8/2004 của Chính phủ về tổ chức, quản lý Tổng công ty nhà nước và chuyển đổi Tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con (sau đây gọi tắt là Nghị định 153/2004/NĐ-CP), Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xây dựng điều lệ của Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập và điều lệ Công ty mẹ trong mô hình Công ty mẹ Công ty con như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn về nội dung và quy trình xây dựng điều lệ của Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) và điều lệ của Công ty mẹ là công ty nhà nước trong mô hình Công ty mẹ Công ty con (sau đây gọi tắt là Công ty mẹ). Đối tượng áp dụng Thông tư này bao gồm: a) Các Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập, bao gồm: các Tổng công ty đang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003; các Tổng công ty đang trong quá trình chuyển đổi sang mô hình Công ty mẹ Công ty con mà trong cơ cấu thành viên vẫn còn đơn vị hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003; các Tổng công ty thành lập mới. b) Các Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập, các công ty thành viên của Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập, công ty nhà nước độc lập đáp ứng các điều kiện sau đây: - Đã hoàn thành việc chuyển đổi sang mô hình Công ty mẹ - Công ty con. - Có cơ cấu gồm Công ty mẹ là công ty nhà nước hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003; các công ty con, công ty liên kết hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc thành lập, đăng ký và hoạt động theo pháp luật nước ngoài. 2. Yêu cầu của nội dung điều lệ Điều lệ Tổng công ty (Công ty mẹ) quy định về địa vị pháp lý của Tổng công ty (Công ty mẹ); chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty (Công ty mẹ); quan hệ trong nội bộ Tổng công ty (Công ty mẹ); quan hệ của Tổng công ty (công ty mẹ) với các đơn vị thành viên (công ty con, công ty liên kết); quan hệ của Tổng công ty (Công ty mẹ) với Đại diện chủ sở hữu nhà nước và các cơ quan nhà nước. Điểu lệ cụ thể của từng Tổng công ty, Công ty mẹ có thể quy định chi tiết hơn hoặc rút gọn về nội dung cho phù hợp với cơ cấu đơn vị thành viên (đối với Tổng công ty) hoặc cơ cấu công ty con, công ty liên kết (đối với Côn g ty mẹ) ; đặc điểm linh vực, ngành nghề hoạt động của mỗi Tổng công ty, Công ty mẹ và các quy định khác của pháp luật; nhưng phải có các nội dung cơ bản như trong hướng dẫn này và không được trái với các quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003 và Nghị định 153/2004/NĐCP. II. NỘI DUNG ĐIỀU LỆ 1.
Phần quy định chung
Mục tiêu hoạt động của Tổng công ty (Công ty mẹ) là kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu, hoàn thành các nhiệm vụ do Đại điện chủ sở hữu giao trong đó có chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tối đa hóa hiệu quả hoạt động chung của toàn Tổng công ty (Công ty mẹ) và các đơn vị thành viên (các công ty con). Việc ghi rõ mục tiêu hoạt động của Tổng công ty (Công ty mẹ) trong điều lệ nhằm tránh tình trạng Tổng công ty (Công ty mẹ) hoạt động chệch khỏi mục tiêu của chủ sở hữu giao.
Phần giải thích từ ngữ nhằm thống nhất quan niệm và sử dụng những từ ngữ được dùng nhiều trong điều lệ nhưng có thể gây nhiều cách hiểu khác nhau bao gồm: Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Doanh nghiệp, quyền chi phối, cổ phần chi phối, đơn vị thành viên, công ty con, công ty liên kết, đơn vị trực thuộc, v.v. Đối với những từ ngữ đã có các văn bản giải thích riêng hoặc đã sử dụng ở các văn bản khác, được các đối tượng áp dụng hiểu rõ và chính xác thì khi xây dựng điều lệ của Tổng công ty (Công ty mẹ) không cần đưa vào mục giải thích từ ngữ của điều lệ.
Điều 18, 15, 17 và 19 Luật Doanh nghiệp nhà nước, Nghị định 153/2004/NĐ-CP, Nghị định 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác (sau đây gọi tắt là Nghị định 199/2004/NĐ-CP), các quyền của đại diện chủ sở hữu quy định tại điều lệ này và đặc điểm ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty (Công ty mẹ) để cụ thể hóa các quyền của Tổng công ty (Công ty mẹ).
b) Nghĩa vụ của Tổng công ty, Công ty mẹ đối với vốn, tài sản, tài chính và trong hoạt động kinh doanh: Căn cứ quy định tại các
Điều 14, 16, 18 và 19 Luật doanh nghiệp nhà nước, Nghị định 153/2004/NĐ-CP, Nghị định 199/2004/NĐ-CP, nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu quy đinh tại điều lệ này và đặc điểm ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty, Công ty mẹ để cụ thể hóa các nghĩa vụ của Tổng công ty, Công ty mẹ.
c) Nghĩa vụ và trách nhiệm của Tổng công ty (Công ty mẹ) đối với các đơn vị thành viên (công ty con) bao gồm: Định hướng chiến lược kinh doanh theo chiến lược kinh doanh của Tổng công ty (Công ty mẹ) và phù hợp với điều lệ của đơn vị thành viên (công ty con) ; phối hợp giữa các đơn vị thành viên (công ty con) để tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ mà từng đơn vị thành viên (công ty con) không có khả năng thực hiện, thực hiện không có hiệu quả hoặc hiệu quả kinh doanh thấp hơn so với có sự phối hợp của toàn Tổng công ty (của Công ty mẹ); hạn chế tình trạng đầu tư, kinh doanh trùng lặp hoặc cạnh tranh nội bộ dẫn đến phân tán, lãng phí nguồn lực, giảm hiệu quả kinh doanh của toàn Tổng công ty (tổ hợp Công ty mẹ và các công ty con); thực hiện hoạt động nghiên cứu, tiếp thị, xúc tiến thương mại, tạo điều kiện cho các đơn vi thành viên (các công ty con) mở rộng và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh; thực hiện các quyền chi phối đối với đơn vị thành viên (công ty con) theo điều lệ của đơn vị (công ty) đó, nhưng không được lạm dụng quyền chi phối, làm tổn hại đến lợi ích của các đơn vị thành viên (các công ty con), các chủ nợ, các cổ đông, thành viên góp vốn khác và các bên có liên quan đến đơn vị (công ty con) đó.
d) Khi Tổng công ty, Công ty mẹ thực hiện các hoạt động sau đây mà: Tổng công ty không có sự thỏa thuận với đơn vị thành viên là công ty thành viên hạch toán độc lập, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty có cổ phần, vốn góp chi phối; Công ty mẹ không có sự thỏa thuận với công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty có cổ phần, vốn góp chi phối; Tổng công ty (Công ty mẹ) gây thiệt hại cho đơn vị thành viên (công ty con) đó và các bên liên quan, thì Tổng công ty (Công ty mẹ) phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho đơn vị thành viên (công ty con) đó và các bên liên quan:
Buộc đơn vị thành viên (công ty con) phải ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế không bình đẳng và bất lợi đối với các đơn vị (công ty con) này.
Điều chuyển vốn, tài sản của đơn vị thành viên là công ty thành viên hạch toán độc lập, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (đối với Tổng công ty) công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (đối với Công ty mẹ), gây thiệt hại cho đơn vị (công ty) bị điều chuyển, trừ các trường hợp: điều chuyển theo phương thức thanh toán; quyết định tổ chức lại công ty; thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
Điều chuyển một số hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có lãi từ đơn vị thành viên (công ty con) này sang đơn vị thành viên (công ty con) khác không có sự thỏa thuận với đơn vị (công ty) bị điều chuyển, dẫn đến đơn vị (công ty) bị điều chuyển bị lỗ hoặc lợi nhuận bị giảm sút nghiêm trọng.
Quyết định các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đối với các đơn vị thành viên (công ty con) trái với điều lệ và pháp luật giao nhiệm vụ cho đơn vị thành viên (công ty con) không dựa trên cơ sở ký kết hợp đồng kinh tế với các đơn vị (công ty) này.
Buộc đơn vị thành viên (công ty con) cho Tổng công ty (Công ty mẹ), đơn vị thành viên khác (công ty con khác) vay vốn với lãi suất thấp với điều kiện vay và thanh toán không hợp lý hoặc phải cung cấp các khoản tiền vay để Tổng công ty (Công ty mẹ), đơn vị thành viên khác (công ty con khác) thực hiện các hợp đồng kinh tế có nhiều rủi ro đối với hoạt động kinh doanh của các đơn vị (công ty) đó.
3. Chủ sở hữu của Tổng công ty, Công ty mẹ
a) Căn cứ vào các quyền và nghĩa vụ cửa chủ sở hữu quy định tại mục II,
Chương VI của Luật Doanh nghiệp nhà nước, Nghị định 153/2004/NĐ-CP, điều lệ của Tổng công ty (Công ty mẹ) và quy định của Chính phủ về thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty nhà nước và đặc điểm của Tổng công ty (Công ty mẹ) để qụy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, bao gồm: quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu do cơ quan, tổ chức được cử làm Đại diện chủ sở hữu đối với Tổng công ty (Công ty mẹ) thực hiện; các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu do Chính phủ và Bộ Tài chính thực hiện.
Phần lợi nhuận phân chia theo vốn Tổng công ty đầu tư được dùng để tái đầu tư tăng vốn nhà nước tại công ty hoặc hình thành quỹ tập trung của Tổng công ty theo quy định của Nghị định 199/2004/NĐ-CP.
Phần lợi nhuận phân chia theo vốn công ty tự huy động được trích bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển của công ty theo tỷ lệ do Nghị định 199/2004/NĐ-CP quy định; phần còn lại do công ty tự quyết định việc phân phối vào quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi.
Điều 19 của Luật Doanh nghiệp nhà nước và theo yêu cầu, đặt hàng hoặc hợp đồng giao thầu của Nhà nước.
Công ty thành viên hạch toán độc lập chịu sự giám sát, kiểm tra của Tổng công ty; định kỳ báo cáo chính xác, đầy đủ các thông tin về công ty và báo cáo tài chính của công ty với Tổng công ty.
9. Tổ chức lại
9.1. Tổ chức lại Tổng công ty
a) Việc tổ chức lại được áp dụng cho các đối tượng là Tổng công ty, công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty.
b) Các hình thức tổ chức lại bao gồm:
Sáp nhập công ty thành viên hạch toán độc lập vào công ty thành viên hạch toán độc lập khác trong Tổng công ty hoặc vào công ty nhà nước khác ngoài Tổng công ty;
Hợp nhất các công ty thành viên hạch toán độc lập trong cùng Tổng công ty hoặc hợp nhất công ty thành viên hạch toán độc lập với công ty nhà nước khác ngoài Tổng công ty;
Chia công ty thành viên hạch toán độc lập thành nhiều đơn vị thành viên;
Tách công ty thành viên hạch toán độc lập thành nhiều đơn vị thành viên;
Chuyển công ty thành viên hạch toán độc lập, bộ phận của công ty thành viên hạch toán độc lập thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên;
Khoán, cho thuê công ty thành viên hạch toán độc lập;
Hợp nhất, sáp nhập Tổng công ty với Tổng công ty khác; chia, tách Tổng công ty; chuyển Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập thành Tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập;
Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
c) Người có thẩm quyền quyết định tổ chức lại đối với Tổng công ty, công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty quy đinh tại Nghị đinh số 180/2004/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2004 về thành lập mới, tổ chức lại và giải thể công ty nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định 180/2004/NĐ-CP).
d) Điều kiện thực hiện các hình thức tổ chức lại:
Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên áp dụng đối với công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc danh mục Nhà nước củng cố, phát triển, duy trì 100% sở hữu theo các tiêu chí của Quyết đinh 155/2004/QĐ-TTg ngày 24/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành tiêu chí, danh mục phân loại công ty nhà nước, công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty nhà nước (sau đây gọi tắt là Quyết định 155/2004/QĐ-TTg).
Chuyển thành Tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập trong trường hợp xác định được công ty mẹ và công ty mẹ đáp ứng được tất cả các điều kiện sau đây:
+ Thuộc danh mục Nhà nước củng cố, phát triển, tiếp tục duy trì 100% sở hữu nhà nước ở công ty mẹ;
+ Đang có vốn góp chi phối ở nhiều công ty khác hoặc có kế hoạch cổ phần vốn, bán các công ty thành viên Tổng công ty, các bộ phận của công ty nhà nước nhưng công ty nhà nước giữ cổ phần chi phối, vốn góp chi phối;
+ Kinh doanh đa ngành nghề, trong đó có một ngành kinh doanh chính; có nhiều đơn vị phụ thuộc ở trong và ngoài nước;
+ Có quy mô vốn lớn để thực hiện việc đầu tư vốn vào các công ty khác;
+ Có khả năng phát triển.
+ Sáp nhập, hợp nhất, chia tách Tổng công ty, công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty theo các tiêu chí của Quyết định 155/2004/QĐ-TTg ngày 24/8/2004.
9.2. Tổ chức lại Công ty mẹ
a) Các hình thức tổ chức lại bao gồm:
Sáp nhập Công ty mẹ vào công ty nhà nước khác hoặc ngược lại;
Hợp nhất Công ty mẹ với công ty nhà nước khác;
Chia Công ty mẹ thành nhiều công ty nhà nước;
Tách Công ty mẹ thành nhiều công ty nhà nước;
Chuyển Công ty mẹ, bộ phận của Công ty mẹ thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên;
Khoán, cho thuê Công ty mẹ;
Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
b) Người có thẩm quyền quyết định tổ chức lại đối với Công ty mẹ theo quy định tại Nghị định 180/2004/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2004.
c) Điều kiện thực hiện các hình thức tổ chức lại:
Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên áp dụng đối với công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc danh mục Nhà nước củng cố, phát triển, duy trì 100% sở hữu theo các tiêu chí của Quyết định 155/2004/QĐ-TTg ngày 24/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành tiêu chí, danh mục phân loại công ty nhà nước, công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Công ty mẹ nhà nước (sau đây gọi tắt là Quyết định 155/2004/QĐ-TTg).
Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách Công ty mẹ theo các tiêu chí của Quyết định 155/2004/QĐ-TTg ngày 24/8/2004.
10. Giải thể, phá sản Tổng công ty, Công ty mẹ
a) Giải thể được áp dụng đối với các đối tượng là Tổng công ty, công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty, Công ty mẹ.
b) Giải thể Tổng công ty là giải thể bộ máy quản lý Tổng công ty, chuyển Tổng công ty thành các công ty nhà nước độc lập
c) Điều kiện giải thể Tổng công ty, Công ty mẹ bao gồm:
Kinh doanh thua lỗ kéo dài nhưng chưa lâm vào tình trạng phá sản;
Không thực hiện được các nhiệm vụ do Nhà nước giao sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết;
Việc tiếp tục duy trì Tổng công ty, Công ty mẹ là không cần thiết.
d) Tổng công ty, công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty, Công ty mẹ thực hiện việc giải thể theo trình tự, thủ tục giải thể do pháp luật quy định.
đ) Đại diện pháp luật của Tổng công ty, công ty thành viên hạch toán độc lập, Công ty mẹ là người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với Tổng công ty, công ty thành viên hạch toán độc lập, Công ty mẹ trong trường hợp chủ nợ có yêu cầu thanh toán các khoản nợ đến hạn nhưng Tổng công ty, công ty thành viên hạch toán độc lập, Công ty mẹ không có khả năng thanh toán, hoặc không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn và đang lâm vào tình trạng phá sản. Tổng công ty, công ty thành viên hạch toán độc lập, Công ty mẹ tiến hành các thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.
11. Cơ chế hoạt động tài chính của Tổng công ty, Công ty mẹ
Cơ chế hoạt động tài chính của Tổng công ty, Công ty mẹ bao gồm các nội dung sau:
a) Các cơ chế quy định trong Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty, Công ty mẹ.
Mục tiêu của Quy chế quản lý tài chính nhằm cụ thể hóa các quy định về cơ chế tài chính của Luật Doanh nghiệp nhà nước, Nghị định 199/2004/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành đối với Tổng công ty, Công ty mẹ. Quy chế do Hội đồng quản trị ban hành sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Đại diện chủ sở hữu và Bộ Tài chính. Các nội dung của Quy chế phải phù hợp với các quy định pháp luật về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của công ty nhà nước và các nguyên tắc quản lý tài chính của Nhà nước đối với công ty nhà nước. Nội dung Quy chế quản lý tài chính bao gồm các quy định về quản lý tài chính của Nhà nước đối với Tổng công ty, Công ty mẹ; quan hệ về tài chính giữa Tổng công ty (Công ty mẹ) với các đơn vị thành viên (công ty con); cơ chế quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành, kết quả hoạt động kinh doanh, phân phối lợi nhuận, các quỹ và mục đích sử dụng các quỹ của Tổng công ty, Công ty mẹ.