BỘ Y TẾ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 20/2019/TT-BYT Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2019 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CƠ BẢN NGÀNH Y TẾ
Căn cứ Luật thống kê ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính; Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê cơ bản ngành y tế.
Điều 1
Hệ thống chỉ tiêu thống kê cơ bản ngành Y tế
Hệ thống chỉ tiêu thống kê cơ bản ngành Y tế bao gồm:
1. Danh mục chỉ tiêu thống kê cơ bản ngành Y tế quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
2. Nội dung chỉ tiêu thống kê cơ bản ngành Y tế quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế xây dựng chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành y tế phục vụ thu thập các chỉ tiêu thống kê trong danh mục chỉ tiêu thống kê cơ bản ngành y tế thống nhất trong phạm vi toàn quốc.
2. Cục trưởng, Vụ trưởng, Tổng cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế căn cứ vào danh mục hệ thống chỉ tiêu thống kê cơ bản có trách nhiệm thu thập, tổng hợp những chỉ tiêu được phân công trong Danh mục hệ thống chỉ tiêu thống kê cơ bản ngành y tế gửi cho Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp và công bố.
3. Sở Y tế là cơ quan đầu mối tại địa phương chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê trên địa bàn phục vụ tính toán các chỉ tiêu thống kê cơ bản ngành Y tế.
Điều 3
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
2. Các Thông tư và quy định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 06/2014/TT-BYT ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục hệ thống chỉ số thống kê cơ bản ngành y tế;
b) Thông tư số 28/2014/TT-BYT ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định nội dung hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành y tế;
c)
Điều 3 Thông tư số 50/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Vụ Kế hoạch - Tài chính) để được xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội (để giám sát);
Văn phòng Chính phủ (Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ);
Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
Bộ trưởng (để b/c);
Các Thứ trưởng Bộ Y tế (để chỉ đạo thực hiện);
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Đơn vị trực thuộc Bộ;
Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ;
Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
Lưu: VT, KHTC(02), PC(02).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Trường Sơn
DANH
MỤC
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CƠ BẢN NGÀNH Y TẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2019/TT-BYT)
STT
Mã số
Nhóm, tên chỉ tiêu
Phân tổ chủ yếu
Kỳ công bố
Nguồn thông tin/ Phương pháp thu thập thông tin
Cơ quan chịu trách nhiệm
Cung cấp thông tin
Thu thập, tổng hợp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(8)
(9)
(10)
CHỈ SỐ ĐẦU VÀO VÀ QUÁ TRÌNH
01
Tài chính y tế
1
0101
Tổng chi cho y tế so với tổng sản phẩm trong nước GDP (%)
Toàn quốc;
Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.
Năm
1. Điều tra tài khoản y tế quốc gia;
2. Báo cáo của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
3. Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam – Tổng cục Thống kê.
Tổng cục Thống kê;
Vụ Kế hoạch - Tài chính.
Vụ Kế hoạch - Tài chính.
2
0102
Tỷ lệ chi công cho y tế trong tổng chi y tế (%)
Toàn quốc;
Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.
Năm
1. Điều tra tài khoản y tế quốc gia;
2. Báo cáo của Bộ Tài chính; Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
3. Điều tra mức sống hộ gia đình.
Tổng cục Thống kê;
Vụ Kế hoạch - Tài chính.
Vụ Kế hoạch - Tài chính.
3
0103
Tỷ lệ chi trực tiếp từ tiền túi của hộ gia đình cho chăm sóc y tế trong tổng chi y tế (%)
Toàn quốc;
Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.
2 năm
1. Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam – Tổng cục Thống kê;
2. Điều tra cơ sở y tế.
Tổng cục Thống kê;
Vụ Kế hoạch - Tài chính;
Sở Y tế.
Vụ Kế hoạch - Tài chính.
4
0104
Tỷ lệ chi NSNN cho y tế trong tổng chi NSNN (%)
Toàn quốc;
Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.
Năm
1. Báo cáo tài chính của Bộ Tài chính;
2. Báo cáo của Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế.
Vụ Kế hoạch -Tài chính.
Vụ Kế hoạch - Tài chính.
5
0105
Tổng chi y tế bình quân đầu người hàng năm (VNĐ và USD)
Toàn quốc;
Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.
Năm
1. Điều tra Tài khoản y tế Quốc gia;
2. Báo cáo của Bộ Tài chính;
3. Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam – Tổng cục Thống kê.
Vụ Kế hoạch -Tài chính;
Sở Y tế.
Vụ Kế hoạch - Tài chính
02
Nhân lực y tế
6
0201 (1601 Luật TK)
Số nhân lực y tế trên 10.000 dân (Bác sỹ, Dược sỹ ĐH, Điều dưỡng,...)
Toàn quốc;
Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;
Dân tộc (Kinh/ khác);
Giới tính;
Trình độ chuyên môn;
Tuyến;
Loại hình: Công/ Tư.
Năm
1. Điều tra cơ sở y tế;
2. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế.
Sở Y tế.
Vụ Tổ chức cán bộ.
7
0202
Số sinh viên tốt nghiệp hàng năm từ các trường đại học, cao đẳng thuộc khối ngành khoa học sức khỏe trên 100.000 dân
Toàn quốc;
Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;
Bậc đào tạo (cao đẳng/ đại học);
Chuyên ngành đào tạo.
Năm
1. Báo cáo định kỳ từ Bộ Giáo dục - Đào tạo;
2. Báo cáo từ Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
Các trường Đại học và Cao đẳng.
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo
03
Cơ sở y tế
8
0301
Số cơ sở y tế trên 10.000 dân
Toàn quốc;
Tỉnh/ Thành phố trực thuộc Trung ương;
Tuyến;
Loại cơ sở;
Loại hình (công/ tư).
Năm
1. Điều tra cơ sở y tế;
2. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế.
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và các Vụ Cục liên quan;
Sở Y tế;
Cơ sở y tế trực thuộc Bộ Y tế;
Các cơ sở y tế thuộc Bộ/ ngành khác.
Vụ Kế hoạch - Tài chính.
9
0302 (1601 Luật TK)
Số giường bệnh trên 10.000 dân
Toàn quốc;
Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;
Tuyến;
Loại cơ sở;
Loại hình (công/ tư);
Giường thực tế/ giường kế hoạch.
Năm
1. Điều tra cơ sở y tế;
2. Báo cáo định kỳ cơ sở y tế.
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và các Vụ Cục liên quan;
Sở Y tế;
Cơ sở y tế trực thuộc Bộ Y tế;
Các cơ sở y tế thuộc Bộ/ ngành khác.
Vụ Kế hoạch - Tài chính.
10
0303
Số cơ sở bán lẻ thuốc trên 10.000 dân
Toàn quốc;
Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;
Loại hình (công/ tư).
Năm
1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế;
2. Điều tra cơ sở y tế.
Sở Y tế.
Cục Quản lý Dược.
11
0304
Tỷ lệ trạm y tế xã/ phường có bác sỹ làm việc (%)
Toàn quốc;
Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;
Thành thị/ Nông thôn.
Năm
1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế.
Sở Y tế.
Vụ Tổ chức cán bộ.
12
0305
Tỷ lệ trạm y tế xã/ phường có hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi (%)
Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.
Năm
1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế.
Sở Y tế.
Vụ Tổ chức cán bộ.
13
0306
Tỷ lệ xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế (%)
Toàn quốc;
Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.
Năm
1. Báo cáo giám sát của Sở Y tế.
Sở Y tế;
Vụ Tổ chức cán bộ;
Vụ Kế hoạch – Tài chính.
Vụ Kế hoạch - Tài Chính.
CHỈ SỐ ĐẦU RA
04
Sử dụng dịch vụ y tế
14
0401
Số lượt khám bệnh trên 10.000 dân
Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;
Tuyến;
Loại cơ sở y tế;
Loại hình (công/ tư);
Thẻ bảo hiểm y tế (có/ không);
Nhóm tuổi;
Giới tính.
Năm
1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế;
2. Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam – Tổng cục Thống kê.
Sở Y tế;
Các cơ sở y tế trực thuộc Bộ Y tế;
Các cơ sở y tế thuộc Bộ/ ngành khác.
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
15
0402
Số lượt người bệnh điều trị nội trú trên 10.000 dân
Toàn quốc;
Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;
Vùng;
Thẻ Bảo hiểm y tế (có/ không);
Nhóm tuổi.
Năm
1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế;
2. Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam – Tổng cục Thống kê.
Sở Y tế;
Các cơ sở y tế trực thuộc Bộ Y tế;
Các cơ sở y tế thuộc Bộ/ ngành khác.
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
16
0403
Số ngày điều trị trung bình của 1 đợt điều trị nội trú (ngày)
Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;
Tuyến;
Loại hình (công/ tư);
Loại bệnh viện.
Năm
1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế.
Sở Y tế;
Các cơ sở y tế trực thuộc Bộ Y tế;
Các cơ sở y tế thuộc Bộ/ ngành khác.
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
17
0404
Công suất sử dụng giường bệnh (%)
Toàn quốc;
Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;
Tuyến;
Loại hình (công/ tư).
Năm
1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế.
Sở Y tế;
Các cơ sở y tế trực thuộc Bộ Y tế;
Các cơ sở y tế thuộc Bộ/ ngành khác.
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
18
0405
Tỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế (%)
Toàn quốc;
Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;
Nhóm đối tượng;
Năm
1. Điều tra quần thể;
2. Báo cáo định kỳ của Bảo hiểm xã hội tỉnh;
3. Báo cáo định kỳ của Vụ Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội;
Sở Y tế;
Vụ Bảo hiểm y tế.
05
Chất lượng và tính an toàn của dịch vụ y tế
19
0501
Tỷ lệ mẫu thuốc không đạt chất lượng trên tổng số mẫu lấy để kiểm tra chất lượng (%)
Toàn quốc.
Năm
1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế;
2. Điều tra.
Viện Kiểm nghiệm thuốc trung ương;
Viện Kiểm nghiệm thuốc Tp.Hồ Chí Minh;
Trung tâm kiểm nghiệm thuốc các tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương.
Cục Quản lý Dược.
20
0502
Tỷ lệ người bệnh hài lòng với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh (%)
Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;
Tuyến;
Loại hình (công/ tư);
Tiêu chí hài lòng;
Nội trú/ ngoại trú.
Năm
1. Điều tra cơ sở y tế;
2. Khảo sát hài lòng người bệnh tại bệnh viện.
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh;
Viện Chiến lược Chính sách Y tế.
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
21
0503
Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ trong bệnh viện (%)
Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;
Tuyến;
Loại hình (công/ tư);
3 Năm
1. Điều tra cơ sở y tế.
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
CHỈ SỐ KẾT QUẢ
06
Độ bao phủ và ảnh hưởng của các biện pháp can thiệp
22
0601
Tỷ lệ dân số được quản lý bằng hồ sơ sức khỏe điện tử (%)
Toàn quốc;
Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.
Năm
1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế
2. Điều tra hộ gia đình
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
Cục Công nghệ thông tin
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
Cục Công nghệ thông tin
23
0602
Tỷ lệ người dân được kiểm tra sức khỏe định kỳ (%)
Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;
Nhóm tuổi;
Đo huyết áp; Xét nghiệm.
Năm
1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế;
2. Điều tra chuyên đề.
Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.
Sở Y tế tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương
Cục Y tế dự phòng;
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
24
0603
Tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai
(%)
Toàn quốc;
Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;
Vùng;
Dân tộc (kinh/ khác);
Loại hình (công/ tư);
Số lần khám (khám thai ít nhất 3 lần, khám thai ít nhất 4 lần trong 3 thời kỳ).
Năm
1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế.
Trung tâm CSSKSS tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.
Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em.
25
0604
Tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm phòng đủ mũi vắc xin uốn ván (%)
Toàn quốc;
Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;
Vùng;
Dân tộc (kinh/ khác).
Năm
1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế.
Chương trình Tiêm chủng mở rộng.
Chương trình Tiêm chủng mở rộng.
MỤC VIẾT TẮT
MỤC LỤC
MỤC VIẾT TẮT
Mục tiêu phấn đấu là tăng nữ hộ sinh có trình độ từ trung học trở lên. Các phân tích nên quan tâm đến phân theo trình độ của hộ sinh ví dụ: trung cấp, cao đẳng, đại học...
Chương trình Sức khỏe Việt Nam (Quyết định số 1092/QĐ-TTg ngày 02/9/2018);
Mục tiêu Phát triển bền vững, Chiến lược toàn cầu về chăm sóc phụ nữ và trẻ em, Chiến lược Dân số và Sức khoẻ sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020.
Chương trình Tiêm chủng mở rộng.
Chương trình Tiêm chủng mở rộng, Bộ Y tế;
Chương trình Tiêm chủng mở rộng tính trên 100 trẻ trong diện tiêm chủng của một vùng, một địa phương.
Chương trình Tiêm chủng mở rộng, Bộ Y tế
Mục tiêu Phát triển bền vững, Chiến lược toàn cầu về chăm sóc phụ nữ và trẻ em, Chiến lược Dân số và Sức khoẻ sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020.
Chương trình sàng lọc ung thư cổ tử cung cần phải là một phần của chương trình chăm sóc sức khoẻ sinh sản.
Mục tiêu SDG 3.8 nhằm “Đạt được bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân, bao gồm bảo vệ rủi ro tài chính, tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, thuốc và vắc xin thiết yếu, an toàn, hiệu quả, chất lượng, trong khả năng chi trả cho tất cả mọi người”. Mọi người và cộng đồng đều mong muốn nhận được các dịch vụ y tế có chất lượng (gồm thuốc men và các dịch vụ y tế khác), mà không gặp khó khăn về tài chính. Hai chỉ tiêu đã được chọn để theo dõi mục tiêu SDG 3.8 gồm: Chỉ tiêu 3.8.1 về bao phủ bảo hiểm y tế và dịch vụ y tế, chỉ tiêu 3.8.2 tập trung vào chi tiêu y tế liên quan đến ngân sách của hộ gia đình để xác định những khó khăn tài chính do phải chi trả trực tiếp cho chăm sóc sức khỏe.
Chương trình Sức khỏe Việt Nam;
Chương trình Sức khỏe Việt Nam (Quyết định số 1092/QĐ-TTg ngày 02/9/2018);
Chương trình Sức khỏe Việt Nam (Quyết định số 1092/QĐ-TTg ngày 02/9/2018);
Mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm.
Chương trình Sức khỏe Việt Nam;
Mục tiêu tự nguyện toàn cầu của WHO về BKLN
Chương trình Sức khỏe Việt Nam;
Mục tiêu tự nguyện toàn cầu của WHO về BKLN