QUYẾT ĐỊNH Ban hành "Quy chế quản lý
Chương trình xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến năm 2010" BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định số 28/2004/NĐ-CP ngày 16/01/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 54/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003; Căn cứ Quyết định số 122/2004/QĐ-TTg ngày 05/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình "Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến năm 2010";
Chương trình "Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến năm 2010" và các Ông Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý
Chương trình xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến năm 2010".
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3
Các Ông Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật, Chánh Văn phòng
Chương trình "Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến năm 2010", Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG MÔ HÌNH ỨNG DỤNG VÀ CHUYỂN GIAO
Chương I
Điều 1.
1.Quy chế này áp dụng cho việc quản lý
Chương trình "Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi" từ nay đến năm 2010 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 122/2004/QĐ-TTg ngày 05/7/2004 (sau đây viết tắt là
Chương trình).
Chương trình bao gồm các dự án: xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ, phát triển hệ thống thông tin khoa học và công nghệ nông thôn, đào tạo, tập huấn nghiệp vụ (sau đây viết tắt là dự án) nhằm đưa tiến bộ khoa học và công nghệ vào ứng dụng phục vụ phát triển nông thôn và miền núi, được tập hợp để thực hiện mục tiêu và nội dung của
Chương trình.
Chương trình bao gồm hai nhóm: nhóm các dự án do Trung ương quản lý và nhóm các dự án uỷ quyền cho địa phương quản lý.
Điều 2
Những công nghệ được chọn để chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Những công nghệ được tạo ra trong nước đã được đánh giá, phê duyệt cho phép ứng dụng và chuyển giao ở các cấp quản lý, tiên tiến hơn so với công nghệ hiện có của địa phương, hoặc các công nghệ nhập từ nước ngoài nhưng phải chứng minh được tính thích nghi và khả năng làm chủ công nghệ đó của cơ quan chuyển giao công nghệ;
2. Các công nghệ phải hướng vào giải quyết những vấn đề có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường sinh thái;
3. Các công nghệ đã có quy trình kỹ thuật ổn định và phù hợp với khả năng tiếp thu của người dân vùng dự án.
Điều 3.
1.Việc xác định, lựa chọn và triển khai thực hiện dự án được tổ chức hàng năm và tiến hành theo các bước như sau:
Bước 1 . Hàng năm theo tiến độ xây dựng kế hoạch, các Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào mục tiêu, nội dung của
Chương trình và tiêu chí lựa chọn dự án đối với từng vùng, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố về mục tiêu, nội dung, địa bàn và quy mô của các dự án thuộc phạm vi
Chương trình để tổng hợp trong kế hoạch khoa học và công nghệ hàng năm của tỉnh, thành phố. Sau khi thảo luận kế hoạch hàng năm với các sở và các ban ngành ở địa phương, dự án được hoàn chỉnh, bổ sung để xin ý kiến của Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh, thành phố.
Chương trình đã được Ban Chỉ đạo
Chương trình cụ thể hoá và trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố:
Chương trình cùng với Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố tiến hành ký kết hợp đồng thực hiện dự án với cơ quan chủ trì và chủ nhiệm dự án đối với các dự án do Trung ương quản lý. Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố ký kết hợp đồng thực hiện dự án với cơ quan chủ trì và chủ nhiệm dự án đối với các dự án uỷ quyền cho địa phương quản lý.
Điều 4.
1.Cơ quan chủ quản dự án đối với các dự án thuộc nhóm do Trung ương quản lý là Bộ Khoa học và Công nghệ và đối với các dự án thuộc nhóm uỷ quyền cho địa phương quản lý là Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố.
2. Cơ quan chủ trì dự án là một đơn vị có tư cách pháp nhân và là đơn vị trực tiếp thực hiện dự án, tiếp thu và thụ hưởng kết quả của dự án.
3. Cơ quan chuyển giao công nghệ là tổ chức khoa học và công nghệ Việt Nam có công nghệ, có lực lượng cán bộ khoa học am hiểu và làm chủ được công nghệ cần chuyển giao, có kinh nghiệm chuyển giao công nghệ vào địa bàn nông thôn, miền núi.
4. Chủ nhiệm dự án là cán bộ thuộc cơ quan chủ trì dự án, có chuyên môn phù hợp và có trình độ từ tốt nghiệp cao đẳng trở lên.
Điều 5.
Mã số của các dự án thuộc
Chương trình được ghi như sau: NTMN.DA.TW(ĐP).XX-20YY, trong đó:
Chương trình NTMN, DA là ký hiệu dự án;
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH , DỰ ÁN THUỘC
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 6.
1.
Chương trình có Ban Chỉ đạo
Chương trình do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ làm Trưởng ban, một đồng chí Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ làm Phó trưởng ban thường trực và các thành viên Ban Chỉ đạo
Chương trình là đại diện lãnh đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản, Uỷ ban Dân tộc và Trung ương Hội Nông dân Việt Nam. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan thường trực của
Chương trình.
Chương trình có Văn phòng giúp việc. Văn phòng
Chương trình (sau đây gọi tắt là Văn phòng) gồm Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng và có 04 đến 06 cán bộ giúp việc. Cán bộ giúp việc của Văn phòng là cán bộ chuyên trách, hoặc kiêm nhiệm nhưng phải dành tối thiểu 70% thời gian cho hoạt động của Văn phòng.
Chương trình, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng
Chương trình do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bổ nhiệm. Việc bổ nhiệm các thành viên Ban Chỉ đạo
Chương trình được thực hiện trên cơ sở có sự thoả thuận bằng văn bản của Thủ trưởng Cơ quan chủ quản quản lý nhân sự. Các cán bộ giúp việc trong Văn phòng do Chánh Văn phòng tuyển dụng và ký hợp đồng lao động sau khi thống nhất ý kiến với Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ.
Chương trình đặt tại cơ quan làm việc của Chánh Văn phòng, được sử dụng bộ máy kế toán và con dấu của tổ chức nơi đặt Văn phòng trong các hoạt động của
Chương trình.
Điều 7
Bộ Khoa học và Công nghệ có các nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm sau đây:
1. Chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện
Chương trình theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 122/2004/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2004 về việc phê duyệt
Chương trình "Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi" từ nay đến năm 2010;
Chương trình; phê duyệt nội dung, kinh phí và cơ quan chuyển giao công nghệ đối với từng dự án do Trung ương quản lý, nội dung và kinh phí các hoạt động khác của
Chương trình và mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học Trung ương đối với các dự án uỷ quyền cho địa phương quản lý;
Chương trình để cân đối trong tổng dự toán kinh phí sự nghiệp khoa học hàng năm; giao dự toán kinh phí hoạt động chung của
Chương trình và dự toán kinh phí thực hiện các dự án do Trung ương quản lý cho Văn phòng
Chương trình; cân đối kinh phí hỗ trợ theo kế hoạch đối với các dự án uỷ quyền cho địa phương quản lý; phối hợp với Bộ Tài chính trong việc giải quyết những vấn đề về tài chính của
Chương trình;
Chương trình; phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trong việc kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các dự án thuộc
Chương trình;
Chương trình và kinh phí hoạt động chung của
Chương trình;
Chương trình do Trung ương quản lý đã được phê duyệt, đình chỉ và huỷ bỏ hợp đồng khi cần thiết;
Chương trình;
Chương trình do Trung ương quản lý và phê duyệt kết quả đánh giá nghiệm thu;
Chương trình.
Điều 8
Ban Chỉ đạo
Chương trình có nhiệm vụ và trách nhiệm sau đây:
Chương trình đã được xác định trong Quyết định số 122/2004/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ để làm căn cứ cho việc lựa chọn và bố trí các dự án thuộc
Chương trình vào thực hiện trong kế hoạch hàng năm;
Chương trình, tổ chức các hoạt động chung của
Chương trình;
Chương trình với các chương trình và dự án khác có liên quan;
Chương trình và các dự án;
Chương trình do Trung ương quản lý.
Điều 9
Văn phòng
Chương trình có nhiệm vụ và trách nhiệm sau đây:
Chương trình;
Chương trình chương trình công tác của Ban Chỉ đạo
Chương trình, chuẩn bị nội dung và điều kiện cần thiết cho các buổi làm việc của Ban Chỉ đạo
Chương trình;
Chương trình do Trung ương quản lý;
Chương trình theo quy định về bảo mật;
Chương trình, tổng hợp dự toán kinh phí của
Chương trình, tổng hợp quyết toán kinh phí năm của
Chương trình trình Ban Chỉ đạo
Chương trình, Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp chung gửi Bộ Tài chính; đề xuất với Bộ Khoa học và Công nghệ việc điều chỉnh nội dung, kinh phí của các dự án thuộc
Chương trình do Trung ương quản lý khi cần thiết;
Chương trình theo quy định và báo cáo tổng hợp hàng năm gửi Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 31 tháng 3 và 30 tháng 9 hàng năm;
Chương trình tổng hợp khối lượng công việc đã thực hiện năm để trình Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chương trình, tổ chức sơ kết và tổng kết hoạt động của
Chương trình;
Chương trình để kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ khen thưởng đối với các tổ chức và cá nhân có thành tích nổi bật trong quá trình thực hiện dự án và đề xuất các biện pháp xử lý đối với những trường hợp vi phạm quy định về tổ chức, quản lý dự án do Trung ương quản lý;
Chương trình, bàn giao các kết quả và tài liệu về dự án của
Chương trình cho Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 10
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố có nhiệm vụ và trách nhiệm sau đây:
1. Xác định danh mục các dự án do Trung ương quản lý trên địa bàn thuộc địa phương mình và kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét lựa chọn;
2. Xác định các dự án và phê duyệt danh mục, cơ quan chủ trì, chủ nhiệm dự án đối với các dự án uỷ quyền cho địa phương quản lý;
3. Phê duyệt nội dung, kinh phí và cơ quan chuyển giao công nghệ cho các dự án uỷ quyền cho địa phương quản lý và kiến nghị mức kinh phí đề nghị hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học Trung ương đối với các dự án uỷ quyền cho địa phương quản lý và giao cho Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện;
4. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và Ban Chỉ đạo
Chương trình trong việc kiểm tra, giám sát và đôn đốc cơ quan chủ trì, chủ nhiệm dự án và cơ quan chuyển giao công nghệ thực hiện đúng những điều cam kết trong hợp đồng;
Chương trình uỷ quyền cho địa phương quản lý theo quy định hiện hành;
Chương trình vào sản xuất đại trà.
Điều 11
Sở Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ và trách nhiệm sau đây:
1. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố:
a) Tổ chức xác định danh mục các dự án, cơ quan chủ trì, chủ nhiệm dự án, cơ quan chuyển giao công nghệ đối với các dự án ủy quyền cho địa phương quản lý;
b) Thành lập hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh, thành phố để xem xét, đánh giá hồ sơ thuyết minh các dự án thuộc
Chương trình dự kiến sẽ triển khai ở địa phương mình;
Chương trình ký kết hợp đồng thực hiện dự án với cơ quan chủ trì dự án và chủ nhiệm dự án đối với các dự án do Trung ương quản lý;
Chương trình do Trung ương quản lý. Tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất (khi cần thiết) tình hình thực hiện các dự án ủy quyền cho địa phương quản lý;
Chương trình trên cơ sở đánh giá tình hình và kết quả thực hiện dự án của cơ quan chủ trì; tổng hợp dự toán, quyết toán kinh phí của các dự án ủy quyền cho địa phương quản lý trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định; đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố việc điều chỉnh mục tiêu, nội dung, kinh phí của các dự án ủy quyền cho địa phương quản lý khi cần thiết;
Chương trình trên địa bàn;
Chương trình vào sản xuất đại trà;
Chương trình được triển khai trên địa bàn của địa phương.
Điều 12
Cơ quan chủ trì thực hiện dự án có nhiệm vụ và trách nhiệm sau đây:
1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện đầy đủ các điều cam kết trong hợp đồng. Đảm bảo điều kiện về cơ sở hạ tầng, nhân lực, kinh phí để hỗ trợ cơ quan chuyển giao công nghệ và chủ nhiệm dự án thực hiện dự án;
2. Bảo đảm kinh phí thực hiện dự án theo đúng thuyết minh được phê duyệt và thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định; chịu trách nhiệm về việc quản lý và sử dụng kinh phí, vật tư, tài sản của dự án theo nội dung và dự toán đã được phê duyệt;
3. Hỗ trợ chủ nhiệm dự án, cơ quan chuyển giao công nghệ trong việc điều phối kế hoạch tiến độ triển khai thực hiện các nội dung và nghiệp vụ quản lý kinh phí theo quy định hiện hành;
4. Phối hợp với chính quyền địa phương lồng ghép các nội dung của dự án với các dự án thuộc các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác và các chương trình mục tiêu quốc gia, huy động các nguồn vốn khác để cùng với nguồn vốn từ ngân sách nhà nước đảm bảo đủ kinh phí thực hiện dự án;
5. Đánh giá tình hình thực hiện dự án và khối lượng công việc đã thực hiện hàng năm của dự án;
6. Báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố những vấn đề phát sinh làm ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án và kiến nghị, đề xuất giải pháp xử lý đối với các dự án uỷ quyền cho địa phương quản lý;
7. Báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, Ban Chỉ đạo
Chương trình và Bộ Khoa học và Công nghệ những vấn đề phát sinh làm ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án và kiến nghị, đề xuất giải pháp xử lý đối với các dự án do Trung ương quản lý;
Chương trình;
Chương trình vào sản xuất đại trà.
Điều 13
Chủ nhiệm dự án có nhiệm vụ và trách nhiệm sau đây:
1. Chủ động thực hiện nội dung, dự toán kinh phí đã được phê duyệt và thực hiện quyết toán kinh phí của dự án theo quy định;
2. Chịu trách nhiệm về tiến độ, kết quả thực hiện và hiệu quả sử dụng kinh phí của dự án, thực hiện những điều cam kết trong hợp đồng, tự đánh giá khối lượng công việc đã thực hiện;
3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định về tình hình triển khai dự án, tình hình sử dụng kinh phí của dự án cho Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng
Chương trình, Ban Chỉ đạo
Chương trình, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và Bộ Khoa học và Công nghệ, bao gồm:
Chương trình, cơ quan chủ trì dự án và các cơ quan có thẩm quyền khác.
Điều 14.
1.Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện một trong những tình hình sau thì Bộ Khoa học và Công nghệ và các bên tham gia hợp đồng thực hiện dự án và hợp đồng chuyển giao công nghệ của dự án đều có thể đưa ra kiến nghị điều chỉnh, đình chỉ hoặc huỷ bỏ hợp đồng:
a) Do ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh như: thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, ... khiến chủ nhiệm dự án, cơ quan chủ trì và tổ chức chuyển giao công nghệ không thể tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng;
b) Chủ nhiệm dự án, cơ quan chủ trì dự án và cơ quan chuyển giao công nghệ không bảo đảm đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực, kinh phí đối ứng và các điều kiện khác để thực hiện dự án như đã cam kết trong hợp đồng;
c) Chủ nhiệm dự án, cơ quan chủ trì dự án và cơ quan chuyển giao công nghệ không đủ năng lực tổ chức quản lý thực hiện các nội dung dự án theo hợp đồng;
d) Sử dụng kinh phí của dự án sai mục đích.
Điều 15.
1.Đối với các dự án do Trung ương quản lý, cơ quan có dự án bị đình chỉ hoặc huỷ bỏ hợp đồng phải ngừng mọi hoạt động của dự án và báo cáo bằng văn bản về những công việc đã triển khai, kinh phí đã sử dụng, trang thiết bị máy móc đã mua sắm cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố. Căn cứ vào tình hình cụ thể của từng dự án, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét giải quyết.
2. Đối với các dự án uỷ quyền cho địa phương quản lý, đơn vị có dự án bị đình chỉ hoặc huỷ bỏ hợp đồng phải ngừng mọi hoạt động của dự án và báo cáo bằng văn bản về những công việc đã triển khai, kinh phí đã sử dụng, trang thiết bị máy móc đã mua sắm cho Sở Khoa học và Công nghệ. Căn cứ vào tình hình cụ thể của từng dự án, Sở Khoa học và Công nghệ kiến nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét giải quyết và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ bằng văn bản.
Chương III
Điều 16.
1.Kinh phí của
Chương trình, dự án phải được sử dụng đúng mục đích và bảo đảm hiệu quả theo dự toán đã được phê duyệt và theo các quy định về quản lý tài chính hiện hành.
Chương trình, đối với dự án do Trung ương quản lý phải được Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét và phê duyệt trên cơ sở kiến nghị bằng văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ và Ban Chỉ đạo
Chương trình.
Điều 17.
1.Tài sản được đầu tư từ nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho dự án là tài sản Nhà nước. Đơn vị được Nhà nước giao nhiệm vụ mua sắm, quản lý sử dụng có trách nhiệm chấp hành đúng chế độ hiện hành về mua sắm, quản lý sử dụng tài sản Nhà nước.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đánh giá, nghiệm thu chính thức dự án, đơn vị sử dụng tài sản phải báo cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định phương án xử lý tài sản.
3. Những nội dung cụ thể về quản lý tài chính và tài sản của
Chương trình được quy định trong thông tư liên tịch của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ số 39/2005/TTLT/BTC-BKHCN ngày 23 tháng 5 năm 2005.
Điều 18.
1.Đối với những dự án hoàn thành đúng thời hạn hoặc vượt mức những nội dung đặt ra và tạo ra những kết quả xuất sắc, Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ cùng với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét khen thưởng đối với tập thể, cá nhân chủ trì dự án và cơ quan chuyển giao công nghệ.
2. Tổ chức và cá nhân vi phạm hoặc làm trái các quy định quản lý
Chương trình phải chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định hiện hành.
Chương IV
Điều 19.
Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.