QUYẾT ĐỊNH Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BYT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thực hiện Nghị quyết số 226/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long tại Tờ trình số 3420/TTr-SYT ngày 27 tháng 6 năm 2025; Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1
Vị trí và chức năng
1. Sở Y tế (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.
2. Sở có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế bao gồm: y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; bà mẹ, trẻ em; dân số; phòng, chống tệ nạn xã hội (không bao gồm cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy); quản lý, sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em; bảo trợ xã hội; y, dược cổ truyền; dược, mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; thiết bị y tế; bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
Điều 2
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo Kế hoạch,
Chương trình, Đề án, Dự án và biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về phát triển ngành, lĩnh vực trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của Sở;
Điều 3
Lãnh đạo Sở
1. Sở có Giám đốc và 10 Phó Giám đốc (lộ trình đến năm 2030 bố trí đảm bảo số lượng Phó Giám đốc theo quy định).
2. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công hoặc ủy quyền; không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình lên Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải quyết thì Giám đốc Sở phải chủ động làm việc với Giám đốc các sở có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình.
Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; bộ, cơ quan ngang bộ về tổ chức, hoạt động của cơ quan mình; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với các Giám đốc sở khác, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở.
Giám đốc Sở bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với cấp Trưởng và cấp Phó các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc theo quy định và phân cấp quản lý cán bộ của địa phương.
3. Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 4
Các phòng tham mưu tổng hợp; chuyên môn, nghiệp vụ và chi cục thuộc Sở
1. Các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ
a) Văn Phòng;
b) Phòng Tổ chức cán bộ;
c) Phòng Nghiệp vụ Y;
d) Phòng Nghiệp vụ Dược;
đ) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
e) Phòng Bảo trợ xã hội - Trẻ em.
2. Chi cục thuộc Sở
a) Chi cục Dân số tỉnh Vĩnh Long;
b) Chi cục An toàn thực phẩm tỉnh Vĩnh Long.
Điều 5
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở
1. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Vĩnh Long.
2. Trung tâm Kiểm soát Dược phẩm, Mỹ phẩm, Thực phẩm và Thiết bị y tế Vĩnh Long.
3. Trung tâm Pháp y Vĩnh Long.
4. Trung tâm Giám định y khoa Vĩnh Long.
5. Trung tâm Công tác xã hội Vĩnh Long.
6. Trung tâm Bảo trợ xã hội Trà Vinh.
7. Trung tâm Bảo trợ và Cung cấp dịch vụ công tác xã hội Bến Tre.
8. Trung tâm Bảo trợ Người tâm thần Bến Tre.
9. Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Long.
10. Bệnh viện Đa khoa khu vực Hòa Phú.
11. Bệnh viện Đa khoa khu vực kết hợp Quân Dân Y.
12. Bệnh viện Chuyên khoa Mắt Vĩnh Long.
13. Bệnh viện Phổi Vĩnh Long.
14. Bệnh viện Tâm thần Vĩnh Long.
15. Bệnh viện Y dược cổ truyền Vĩnh Long.
16. Bệnh viện đa khoa Trà Vinh.
17. Bệnh viện Phổi Trà Vinh.
18. Bệnh viện Sản - Nhi Trà Vinh.
19. Bệnh viện Y Dược Cổ truyền Trà Vinh.
20. Bệnh viện Phục hồi chức năng Trà Vinh.
21. Bệnh viện Đa khoa khu vực Tiểu Cần.
22. Bệnh viện Đa khoa khu vực Cầu Ngang.
23. Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu.
24. Bệnh viện Đa khoa khu vực Cù Lao Minh.
25. Bệnh viện Đa khoa khu vực Ba Tri.
26. Bệnh viện Y học cổ truyền Trần Văn An.
27. Bệnh viện Phổi Bến Tre.
28. Bệnh viện Tâm thần Bến Tre.
29 Trung tâm Y tế khu vực Vĩnh Long.
30. Trung tâm Y tế khu vực Long Hồ.
31. Trung tâm Y tế khu vực Mang Thít.
32. Trung tâm Y tế khu vực Nguyễn Văn Thủ.
33. Trung tâm Y tế khu vực Tam Bình.
34. Trung tâm Y tế khu vực Trà Ôn.
35. Trung tâm Y tế khu vực Bình Tân.
36. Trung tâm Y tế khu vực Bình Minh.
37. Trung tâm Y tế khu vực Trà Vinh.
38. Trung tâm Y tế khu vực Châu Thành A.
39. Trung tâm Y tế khu vực Cầu Ngang.
40. Trung tâm Y tế khu vực Tiểu Cần.
41. Trung tâm Y tế khu vực Duyên Hải.
42. Trung tâm Y tế khu vực Càng Long.
43. Trung tâm Y tế khu vực Cầu Kè.
44. Trung tâm Y tế khu vực Trà Cú.
45. Trung tâm Y tế khu vực Long Thành.
46. Trung tâm y tế khu vực Bến Tre.
47. Trung tâm Y tế khu vực Mỏ Cày Nam.
48. Trung tâm Y tế khu vực Mỏ Cày Bắc.
49. Trung tâm Y tế khu vực Ba Tri.
50. Trung tâm Y tế khu vực Chợ Lách.
51. Trung tâm Y tế khu vực Thạnh Phú.
52. Trung tâm Y tế khu vực Giồng Trôm.
53. Trung tâm Y tế khu vực Bình Đại.
54. Trung tâm Y tế khu vực Châu Thành.
Điều 6
Biên chế công chức, số lượng người làm việc, chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập của Sở thực hiện theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.
Điều 7
Điều khoản chuyển tiếp
Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long sau sắp xếp tiếp tục thực hiện các công việc, thủ tục đang được Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long, Sở Y tế tỉnh Bến Tre, Sở Y tế tỉnh Trà Vinh trước khi sắp xếp thực hiện. Trường hợp các công việc, thủ tục đang thực hiện hoặc đã hoàn thành trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước nhưng phát sinh vấn đề liên quan cần giải quyết sau khi sắp xếp thì Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long sau sắp xếp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan liên quan để giải quyết vấn đề phát sinh đó theo quy định tại khoản 5
Điều 4 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
Điều 8
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 7 năm 2025.
2. Quyết định này bãi bỏ các Quyết định sau:
a) Quyết định số 20/2025/QÐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long;
b) Quyết định số 65/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 20/2025/QÐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long;
c) Quyết định số 58/2023/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Bến Tre;
d) Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 58/2023/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Bến Tre;
đ) Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Trà Vinh.
3. Trường hợp các văn bản được viện dẫn áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.