BỘ Y TẾ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 43/2017/TT-BYT Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2017 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH TỶ LỆ HAO HỤT ĐỐI VỚI VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN VÀ VIỆC THANH TOÁN CHI PHÍ HAO HỤT TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH.
Căn cứ Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Qu ả n lý Y, Dược c ổ truyền; Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định tỷ lệ hao hụt đối với vị thuốc cổ truyền và việc thanh toán chi phí hao hụt tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như sau;
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về nguyên tắc xây dựng tỷ lệ hao hụt và hướng dẫn thực hiện, thanh toán bảo hiểm y tế đối với các vị thuốc cổ truyền (gọi tắt là vị thuốc) trong chế biến, bảo quản và cân chia tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có sử dụng vị thuốc phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 2
Giải thích từ ngữ
1. Tỷ lệ hao hụt các vị thuốc trong quá trình chế biến là tỷ lệ phần trăm mất đi sau khi vị thuốc được chế biến so với khối lượng dược liệu trước chế biến.
2. Tỷ lệ hao hụt các vị thuốc trong quá trình bảo quản và cân chia là tỷ lệ phần trăm mất đi trong quá trình bảo quản và cân chia so với khối lượng vị thuốc ban đầu.
Điều 3
Nguyên tắc xác định tỷ lệ hao hụt các vị thuốc
1. Danh mục tỷ lệ hao hụt các vị thuốc được xây dựng căn cứ vào bộ phận dùng của dược liệu để xác định tỷ lệ hao hụt dựa trên nguyên tắc những dược liệu, vị thuốc có cùng cấu trúc, bộ phận dùng và phương pháp bào chế, chế biến sẽ có tỷ lệ hao hụt giống nhau hoặc gần giống nhau.
2. Tỷ lệ hao hụt được xác định căn cứ vào quá trình chế biến vị thuốc theo đúng thực tế, bảo đảm phù hợp với phương pháp, quy trình chế biến dược liệu, vị thuốc theo quy định tại Thông tư số 30/2017/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn phương pháp chế biến các vị thuốc cổ truyền và tài liệu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã cung cấp.
Điều 4
Quy định tỷ lệ hao hụt tối đa đối với vị thuốc
1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục tỷ lệ hao hụt tối đa của các vị thuốc trong chế biến sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh (sau đây gọi tắt là danh mục).
2. Tỷ lệ hao hụt tối đa của các vị thuốc trong quá trình bảo quản và cân chia được xác định theo bộ phận dùng: Bộ phận dùng dạng rễ, thân rễ, quả, hạt, vỏ là 2%; đối với nhóm bộ phận dùng khác còn lại là 3%.
Điều 5
Hướng dẫn thực hiện tỷ lệ hao hụt đối với vị thuốc trong chế biến, bảo quản và cân chia
1. Trường hợp cơ sở khám chữa bệnh mua dược liệu chưa sơ chế thì tỷ lệ hao hụt được tính bằng tỷ lệ hao hụt của từng công đoạn sơ chế, phức chế. Ví dụ: dược liệu Hoàng kỳ chưa sơ chế thì tỷ lệ hao hụt của Hoàng kỳ dược tính như sau: nếu dùng Hoàng kỳ thái phiến thì tỷ lệ hao hụt tối đa được tính theo công đoạn sơ chế là 10,0%; nếu dùng Hoàng kỳ chích mật thì tỷ lệ hao hụt tối đa là 15,0%.
2. Trường hợp cơ sở khám chữa bệnh mua dược liệu đã được sơ chế dùng để chế biến thì tỷ lệ hao hụt được tính bằng tỷ lệ hao hụt của công đoạn phức chế trừ đi tỷ lệ hao hụt của công đoạn sơ chế. Ví dụ: dược liệu, vị thuốc Bạch thược đã được sơ chế (thái phiến) thì chỉ được tính tỷ lệ hao hụt trong chế biến bằng tỷ lệ hao hụt của công đoạn phức chế (18,0%) trừ đi tỷ lệ hao hụt của công đoạn sơ chế (14,0%) là 4%.
3. Trường hợp cơ sở khám, chữa bệnh mua vị thuốc đã chế biến sẵn theo quy định của Bộ Y tế thì chỉ được tính tỷ lệ hao hụt trong quá trình bảo quản và cân chia.
4. Đối với các vị thuốc hoặc các phương pháp chế biến vị thuốc không có trong Danh mục kèm theo Thông tư này: Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét và thống nhất với cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh quyết định tỷ lệ hao hụt áp dụng cho các cơ sở khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền trên địa bàn tỉnh căn cứ vào đề xuất bằng văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và hướng dẫn tại
Điều 6 của Thông tư này.
Điều 6
Hướng dẫn thanh toán bảo hiểm y tế về tỷ lệ hao hụt vị thuốc
1. Tỷ lệ hao hụt tối đa của các vị thuốc trong chế biến, bảo quản và cân chia quy định tại
Điều 4 Thông tư này làm căn cứ cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền tính toán giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế.
2. Trong quá trình mua vị thuốc về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, hóa đơn mua vị thuốc phải thể hiện rõ tình trạng chế biến vị thuốc: ở dạng chưa chế biến, đã sơ chế hoặc đã chế biến để làm căn cứ tính toán và áp dụng danh mục tỷ lệ hao hụt cho phù hợp với thực tế.
3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập danh mục vị thuốc y học cổ truyền theo mẫu tại Phụ lục 01, Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế và gửi cơ quan bảo hiểm y tế, đồng thời cung cấp các tài liệu liên quan đến việc ghi chép theo dõi công tác chế biến vị thuốc của năm trước liền kề (Phụ lục 2- Sổ theo dõi công tác chế biến vị thuốc y học cổ truyền ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BYT ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc sử dụng dược liệu, vị thuốc y học cổ truyền trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh) để xây dựng danh mục vị thuốc trong chế biến, bào chế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4. Căn cứ vào tình trạng dược liệu khi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mua (chưa sơ chế, đã sơ chế, đã phức chế) và yêu cầu sử dụng đối với dược liệu (sơ chế, phức chế), cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng tỷ lệ hao hụt của vị thuốc sau chế biến theo số liệu hồ sơ của các lô, mẻ chế biến tại đơn vị.
5. Cơ quan bảo hiểm xã hội căn cứ vào phương pháp chế biến, quy trình chế biến dược liệu, vị thuốc, tài liệu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã cung cấp để thanh toán tỷ lệ hao hụt theo thực tế trong chế biến nhưng không cao hơn tỷ lệ hao hụt tối đã quy định tại Thông tư này.
6. Thanh toán chi phí hao hụt vị thuốc trong thanh toán bảo hiểm y tế: căn cứ giá mua của vị thuốc theo quy định tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (hóa đơn mua dược liệu phải thể hiện rõ tình trạng dược liệu khi mua), tỷ lệ hao hụt của các vị thuốc trong quá trình chế biến thực tế, tỷ lệ hao hụt trong bảo quản và cân chia, được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
+ P 1 : Giá mua của vị thuốc.
+ P 2 : Giá vị thuốc bao gồm chi phí hao hụt trong thanh toán bảo hiểm y tế.
+ H 1 : Tỷ lệ hao hụt thực tế trong quá trình chế biến tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
+ H 2 : Tỷ lệ hao hụt trong quá trình bảo quản, cân chia theo quy định tại Thông tư này.
Điều 7
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
2. Thông tư số 49/2011/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành và hướng dẫn áp dụng tỷ lệ hư hao đối với dược liệu, vị thuốc y học cổ truyền trong chế biến, bảo quản và cân chia hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 8
Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã sử dụng Danh mục tỷ lệ hao hụt của các vị thuốc trong chế biến ban hành kèm theo Thông tư số 49/2011/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành và hướng dẫn áp dụng tỷ lệ hư hao đối với dược liệu, vị thuốc y học cổ truyền trong chế biến, bảo quản và cân chia đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực để thanh toán bảo hiểm y tế thì tiếp tục thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 9
Điều khoản tham chiếu
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong Thông tư này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
Điều 10
Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Y tế có trách nhiệm cập nhật, sửa đổi, bổ sung đối với Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Vụ Kế hoạch - Tài Chính, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, các đơn vị y tế ngành, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Nơi nhận:
Bộ trưởng;
Văn phòng Chính phủ (Công báo, Cổng thông tin điện tử CP);
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
Các Thứ trưởng Bộ Y tế (để biết);
Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng; Bộ Công An;
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Sở Y tế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
Các BV YHCT và BV đa khoa có khóa YHCT;
Y tế các Bộ, ngành;
Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn Phòng Bộ, Thanh tra Bộ thuộc Bộ Y tế;
Cổng thông tin điện tử BYT; Website Cục Quản lý YDCT;
Lưu: VT, PC, YDCT (03).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Viết Tiến
DANH
MỤC
TỶ LỆ HAO HỤT TỐI ĐA CỦA CÁC VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN TRONG CHẾ BIẾN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2017/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2017)
TT
Tên vị thuốc
Ng u ồn gốc
Tên khoa học của v ị thuốc
Tỷ lệ hao hụt so với trước khi chế biến (%)
Sơ chế
Phức chế
Ph ươ ng pháp khác
Ngâm, ủ, rửa, phơi, sấy
Thái phiến
Sao vàng
Sao đen
Chích rượu, giấm, muối gừng, cam thảo, mật ong...
1.
A giao
B
Colla Corii Asini
20,0 (sao phồng)
2.
Actiso
N
Herba Cynarae scolymi
10,0
16,0
3.
Ba kích
B - N
Radix Morindae officinalis
18,0
22,0
4.
Bá tử nhân
B
Semen Platy cl adi orientalis
18,0
5.
Bạc hà
N
Herba Men t hae arvensis
10,0
15,0 (vi sao)
6.
Bách bệnh
B - N
Radix Eurycomae longifoliae
15,0
7.
Bạch biển đậu
B - N
Semen Lab l ab
10,0
15
8.
Bách bộ
N
Radix Stemonae tuberosae
20,0
24,0
9.
Bạch cập
B
Rhizoma Ble t illae s t riatae
20
10.
Bạch chỉ
B-N
Radix Angelicae dahuricae
15,0
23,0
11.
Bạch cương tàm
B-N
Bombyx botryticatus
17,0
21,0
12.
Bạch đậu khấu
B
Fr u ctus Amoni cardamoni
16,0 (bóc bỏ vỏ)
13.
Bạch đồng nữ
N
Herba Clerodendri
15,0
14.
Bạch giới tử
B - N
Semen Sinapis albae
10,0
18,0
38,0
15.
Bạch hoa xà
N
Radix e t Folium P lu mbaginis
10,0
16.
Bạch hoa xà thiệt thảo
B-N
Herba Hedyotidis diffusae
12,0
17.
Bách hợp
B
Bulbus Lilii brownii
10,0
20,0
18.
Bạch linh
B
Poria
10,0
30,0 (gọt vỏ và thái phiến)
19.
Bạch mao căn
N
Rhizoma Imperatae cy l indricae
10,0
40,0
20.
Bạch phụ tử
B
Rhizoma Typhonii gegantei
13,5
21.
Bạch quả
B
Semen Ginkgo
10,0
40,0 (Lấy nhân)
22.
Bạch tật lê
B-N
Fructus Tribuli terres t ris
10,0
20,0
23.
Bạch thược
B
Radix Paeoniae lactiflorae
14,0
15,0
18,0
24.
Bạch tiền
B
Radix et Rhizoma Cynanchi stauntonii
20,0
25.
Bạch tiễn bì
B
Cortex Dictamni radicis
10,0
18,0
26.
Bạch truật
B - N
Rhizoma Atractylodis macroceph a lae
18,0
25,0
27,0 (sao cám mật)
27.
Bán biên liên
B
H erba Lobeliae chinensis
10,0
15,0
28.
Bán chi liên
B
Radix Scutellariae barbatae
16,0
29.
Bán hạ bắc
B
Rhizoma Pinelliae
10,0
25,0 (chế với phụ liệu)
30.
Bán hạ nam
N
Rhizoma Typhonii trilobati
15,0
20,0 (tẩm gừng và sao vàng)
31.
Bản lam căn
B
Radix I satidis
15,0
32.
Băng phiến
B-N
Borneo l um
33.
Biển súc
B-N
Herba Poligoni avicu l arae
10,0
34.
Binh lang
N
Semen Arecae
15,0
18,0
35.
Bình vôi (ngải tượng)
N
Tuber Stephaniae
15,0
20,0
36.
Bồ công anh
N
Herba Lactucae indicae
15,0
Bồ công anh
B
H erba Taraxaci
15,0
15,0
37.
Bồ hoàng
B
Pollen Typhae
10,0
27,0
38.
Bồ kết (quả)
N
Fructus Gleditsiae australis
10,0
25,0
20,0 (bỏ hạt)
39.
Bòng bong/thòng bong
N
Herba Lygodii
15,0
20,0
40.
Bưởi bung (Cơm rượu)
N
Radix e t Folium G l ycosm i s
10,0
20,0
41.
Bướm bạc
N
Herba Mussaendae pubenscentis
10,0
20,0
42.
Cà độc dược
N
Flos/Folium Daturae metel i s
10,0
20,0
43.
Cà gai leo
N
Herba Solani procumbensis
10,0
20,0
44.
Cam thảo
B
Radix Glycyrrhizae
18,0
22,0
20,0
45.
Cam thảo đất
N
Herba e t Radix Scop a riae
10,0
18,0
46.
Cam thảo dây
N
Herba Abri precatorii
10,0
18,0
87,0 (dược liệu tươi đem sấy khô)
47.
Cam toại
B
Radix Euphorbiae kansui
16,0
48.
Can khương
N
Rhizoma Zingiberis
15,0
22,0
35,0
49.
Cảo bản
B
Rhizoma e t Radix Ligustici
10,0
15,0
50.
Cao lương khương
N
Rhizoma Alpiniae officinari
10,0
15,0
51.
Cáp giới (Tắc kè)
N
Gekko
20,0
52.
Cát căn
N
Radix Puerariae thomsonii
15,0
53.
Cát cánh
B-N
Radix Platycodi grandiflori
17,0
20,0
20,0
54.
Câu đằng
B-N
Ramulus cum un co Uncariae
10,0
15,0 (vi sao)
55.
Câu kỷ tử
B
Fructus Lycii
3,0 (dùng sống)
56.
Cẩu tích
B - N
Rhizoma Cibotii
10,0
18,0
18,0
57.
Chè dây
N
Ramulus Ampelopsis
10,0
15,0
58.
Chỉ thiên
N
Herba Elephantopi scarberis
10,0
15,0
59.
Chỉ thực
B - N
Fructus Aurantii immaturus
15,0
25,0
60.
Chi tử
B-N
Fructus Gardeniae
10,0
18,0
40,0
10,0 (vi sao)
61.
Chỉ xác
B - N
Fructus Aurantii
10,0
15,0 (sao cám)
62.
Cỏ ngọt
N
Folium Steviae
10,0
63.
Cỏ nhọ nồi (Cỏ mực)
N
Herba Ecliptae
15,0
35,0
80,0 (lá tươi đem sấy khô)
64.
Cỏ sữa lá nhỏ
N
Herba Euphorbiae thymifoliae
15,0
65.
Cỏ xước
N
Radix Achyranthis asperae
10,0
15,0
66.
Cốc tinh thảo
B
Flos Eriocauli
10,0
67.
Cối xay
N
Herba Abutili indici
10,0
68.
Côn bố
B
Herba Laminariae
15,0
69.
Cốt khí củ
N
Radix Polygoni cuspidate
10,0
20,0
70.
Cốt toái bổ
B - N
Rhizoma Drynariae
10,0
20,0
71.
Củ gai
N
Radix Boehmeriae niveae
10,0
20,0
72.
Cúc hoa
B-N
Flos Chrysanthemi ind i ci
10,0
15,0 (vi sao)
73.
Cúc tần
N
Radix et Folium Plucheae ind i cae
10,0
15,0
74.
Dạ cẩm
N
Herba Hedyotidis capitellatae
10,0
15,0
75.
Đại bi
N
Folium, Ramulus, Radix et Camphora Blumeae
10,0
15,0
76.
Đại hoàng
B
Rhizoma Rhei
15,0
25,0
25,0
77.
Đại hồi
N
Fructus Illicii very
10,0
78.
Đại phúc bì
N
Pericarp i um Arecae catechi
15,0
79.
Đại táo
B
Fructus Ziziphi jujubae
3,0 (dùng sống)
80.
Đại toán
N
Bulbus Allii
10,0
15,0
81.
Đạm đậu xị
B
Semen Vignae praeparata
15,0
82.
Dâm dương hoắc
B
Herba Epimedii
10,0
17,0
83.
Đạm trúc diệp
B-N
Herba Lophatheri
5,0
84.
Đan sâm
B
Radix Salviae miltiorrhizae
10,0
15,0
20,0
85.
Đảng sâm
B - N
Radix Codonopsis
20,0
25,0
86.
Đăng tâm thảo
B - N
Medulla Junci effuse
13,0
87.
Đào nhân
B - N
Semen Pruni
18,0
40,0 (ép dầu)
88.
Đậu đen
N
Semen Vignae cylindricae
8,0
12,0
15,0
89.
Đậu quyển
N
Semen Vignae cylindricae
12,0
90.
Dây đau xương
N
Caulis Tinosporae tomentosae
10,0
91.
Dây gắm
N
Caulis el Radix Gneti montan
10,0
92.
Dây tơ hồng
N
Herba Cuscutae
15,0
93.
Địa cốt bì
B-N
Cortex Lycii chinensis
12,0
94.
Địa du
B
Radix Sanguisorbae
20,0
28,0
95.
Địa liền
N
Rhizoma Kaempferiae galangae
10,0
96.
Địa long
N
Pheretima
13,0
23,0
97.
Địa phu tử
B
Fructus Kochiae
10,0
98.
Diếp cá (ngư tinh thảo)
N
Herba Houttuyniae cordatae
15,0
99.
Diệp hạ châu
N
Herba Phyllanthi urinarii
12,0
100.
Diệp hạ châu đắng
N
Herba Phyllcin t hi a m ari
20,0
101.
Đinh hương
B-N
Flos Syzygii aromatici
10,0
102.
Đinh lăng
N
Radix Polysciacis
10,0
15,0
103.
Đỗ trọng
B - N
Cortex Eucommiae
15,0
35,0
25,0
104.
Độc hoạt
B
Radix Angelicae pubescentis
20,0
105.
Đơn lá đỏ (đơn mặt trời)
N
Herba Excolecariae cochinchi ne nsis.
10,0
15,0
106.
Dừa cạn
N
Radix Catharanthi rosei
15,0
107.
Đương quy di thực
B-N
Radix Angelicae acutilobae
15,0
25,0
108.
Đương quy (quy đầu, quy thân)
B - N
Radix Angelicae sinensis
10,0
15,0
25,0
20,0 (vi sao)
Đương quy (Quy vỹ)
B - N
Radix Angelicae sinensis
15,0
28,0
20,0 (vi sao)
109.
Giảo cổ lam
N
Herba Gynostemmae pentaphylli
10,0
15,0
110.
Hà diệp (lá sen)
N
Folium Nelumbinis
12,0
111.
Hạ khô thảo
N
Spica Prunellae
10,0
15,0 (vi sao)
112.
Hạ khô thảo (Cải trời)
N
Herba Blumea lacera
10,0
113.
Hà thủ ô đỏ
B - N
Radix Fallopiae multiflorae
12,0
27,0 (chế đậu đen)
114.
Hải kim sa
B - N
Spora Lygodii
10,0
115.
Hải mã (Cá ngựa)
N
Hippocampus
116.
Hải tảo (Rong)
N
Sargassum
15,0
65,0 (loại rễ)
117.
Hạnh nhân
B
Semen Armeniacae amarum
15,0
35,0 (bỏ vỏ sao vàng)
118.
Hạt bí ngô
N
Semen Cucurbitae
5,0
10,0
15,0
119.
Hậu phác
B-N
Cortex Syzygii cuminii
10,0
15,0
120.
Hậu phác nam
N
Cortex Cinnamomi iners
10,0
15,0
121.
Hoa dại
N
Flos Plumeriae rubrae
25,0
122.
Hoắc hương
B-N
Herba Pogoslemonis
13,0
123.
Hoài sơn
B - N
Rhizoma Dioscoreae persimilis
15,0
25,0
35,0 (sao vàng với cám)
124.
Hoàng bá
B
Cortex Phellodendri
20,0
5,0 (Rửa sạch, cắt khúc )
125.
Hoàng bá nam (núc nác)
N
Cortex Oroxyli indici
5.0 (Rửa sạch, cắt khúc)
126.
Hoàng cầm
B
Radix Scutellariae
15,0
32,0
127.
Hoàng đằng
B-N
Caulis et Radix Fibraureae
13,0
128.
Hoàng kỳ
B
Radix Astragali membranacei
10,0
15,0
129.
Hoàng liên
B - N
Rhizoma Coptidis
17,0
22,0
130.
Hoàng nàn (chế)
N
Cotex Strychni wallichianae
32,0
131.
Hoàng tinh
N
Rhizoma Polygona ti
15,0
132.
Hoạt thạch
N
Talcum
10,0
133.
Hòe hoa
N
Flos Styphnolobii japonici
10,0
18,0
45,0
134.
Hồng hoa
B - N
Flos Carthami tinctorii
5,0
135.
Húng chanh
N
Folium Plectranthi amboinici
18,0
136.
Hương gia bì
N
Cortex Periplopcae radicis
15,0
137.
Hương nhu
N
Herba Ocimi
13,0
138.
Hương phụ
N
Rhizoma Cyperi
10,0
30,0 (tứ chế)
139.
Huyền hồ
B
Tuber Corydalis
15,0
18,0
140.
Huyền sâm
B - N
Radix Scrophular i ae
10,0
15,0
141.
Huyết dụ
N
Folium Cor d ylines
10,0
15,0
142.
Huyết giác
B-N
Lignum Dracaenae cambod i anae
12,0
143.
Hy thiêm
N
Herba Siegesbeckiae
10,0
144.
Ích mẫu
N
Herba Leonuri japonica
15,0
145.
Ích trí nhân
B
Fructus Alpiniae oxyphyllae
15,0
146.
Ké đầu ngựa
B-N
Fructus Xan t hii strumarii
8,0
20,0
147.
Kê huyết đằng
B - N
Caulis Spatholobi
12,0
148.
Kê nội kim
B - N
Endothelium Corneum Gigeriae Ga lli
8,0
25,0
149.
Kha tử
B
Fructus Terminaliae chebulae
12,0
20,0
150.
Khiếm thực
B
Semen Euryales
10,0
15,0
20,0 (sao cám)
151.
Khiên ngưu
N
Semen Ipomoeae
13,0
25,0
152.
Khổ qua
N
Fructus Momordicae charantiae
10,0
153.
Khổ sâm cho lá
N
Folium Tonkinensis
12,0
154.
Khoản đông hoa
B
Flos Tussilagin i s farfarae
10,0
15,0
155.
Khương hoàng (Nghệ vàng)
N
Rhizoma Curcumae longae
10,0
20,0 (vi sao)
156.
Khương hoạt
B
Rhizoma et Radix Notoplerygii
15,0
20,0 (vi sao)
157.
Kim anh
B - N
Fructus Rosae laevigatae
40,0
35,0 (bỏ hạt)
158.
Kim ngân đằng
B - N
Herba Lonicerae
13,0
15,0 (vi sao)
159.
Kim ngân hoa
B - N
Flos Lonicerae
10,0
160.
Kim tiền thảo
N
Herba Desmodii styracifolii
13,0
15,0 (vi sao)
161.
Kinh giới
N
Herba Eisholtziae cilia t ae
10,0
40,0
162.
La bạc tử
B-N
Semen Raphani sa t iva
10,0
30,0
163.
La hán
B
Fructus Momordicae grosvenorii
10,0
164.
Lá khôi
N
Folium Adisae
8,0
15,0
165.
Lá lốt
N
Herba Pieris lolot
10,0
166.
Lá móng
N
Folium Lawsoniae
10,0
167.
Lạc tiên
N
Herba Passi f lorae
10,0
168.
Lệ chi hạch
N
Semen Litchi
6,0
169.
Liên kiều
B
Fructus F o rsythiae
8,0
20,0
30,0 (bỏ hạt)
170.
Liên nhục
N
Semen Ne l umbinis
8,0
12,0
171.
Liên tâm
N
Embryo Nelumbinis
13,0
172.
Liên tu (Tua nhị)
N
Stamen Nelumbinis
15,0
20,0
173.
Linh chi
B - N
Ganoderma
10,0
174.
Lô hội
N
Aloe
3,0
175.
Lộc nhung (Hươu/Nai)
B-N
Cornu Cervi pantotrichum
80,0 (sấy khô, tán bột)
176.
Long đởm thảo
B
Radix et rhizoma Gentianae
15,0
177.
Long não
N
Cinnamomum camphora
178.
Long nhãn
N
Arillus Longan
3,0 (dùng sống)
179.
Lức (lá)/Tên khác: Hải sài
N
Folium Plucheae pteropodae
10,0
15,0
180.
Lức (Sài hồ nam)
N
Radix Plucheae pteropodae
10,0
15,0
181.
Lục thần khúc
N
Massa medicata fermentata
10,0
182.
Mã đề
N
Folium Plantaginis
18,0
183.
Ma hoàng
B
Herba Ephedrae
12,0
20,0
Ma hoàng căn
B
Rhizoma Ephedrae
12,0
20,0
184.
Mã tiền
N
Semen Strychni
24,0 (chế theo quy trình)
185.
Mạch môn
B - N
Radix Ophi o pogonis j aponici
20,0
13,0 (bỏ lõi)
186.
Mạch nha
B - N
Fructus Hordei germinatus
5,0
15,0
187.
Mạn kinh tử
B-N
Fructus Vitic i s trifoliate
12,0
20,0
188.
Mần trầu
N
Eleusine Indica
15,0
80,0 (tươi sấy khô)
189.
Mật mông hoa
B
Flos Buddleiae officinalis
12,0
190.
Mật ong
N
Mel
191.
Mẫu đơn bì
B
Cortex Paeoniae suffruticosae
15,0
25,0
192.
Mẫu kinh
B-N
Fructus Viticis negundo
15,0
193.
Mẫu lệ
N
Concha Ostreae
25,0 (nung)
194.
Mía dò
N
Rhizoma Costi
15,0
25,0
195.
Miết giáp
N
Carapax Trionycis
18,0
20,0
196.
Mỏ quạ
N
Her b a Maclurae
10,0
15,0
197.
Mơ tam thể
N
Her b a Paederiae lanuginosae
10,0
15,0
198.
Mộc hương
B-N
Radix Saussureae lappae
15,0
199.
Mộc hương nam
N
Cortex Hicis
15,0
25,0
200.
Mộc qua
B
Fructus Chaenomelis speciosae
13,0
20,0
201.
Mộc thông
B - N
Caulis Clematidis armandii
10,0
15,0
202.
Một dược
B
Myrrha
10,0
203.
Mù u
N
Cortex Colophylli inophy lli
204.
Muồng trâu
N
Folium Cassiae alatae
15,0
20,0
80,0 (lá tươi sấy khô)
205.
Nga truật
B - N
Rhizoma Curcumae zedoariae
8,0
15,0 (chích giấm)
30,0 (nấu giấm)
206.
Ngải cứu (ngải diệp)
N
Herba Artemisiae vulgaris
10,0
33,0
18,0
207.
Ngô công
B-N
Scolopendra morsitans
15,0
208.
Ngô thù du
B
Fructus Evodiae
8,0
10,0
209.
Ngọc trúc
B - N
Rhizoma Po l ygonati odorati
12,0
210.
Ngũ gia bì chân chim
B - N
Cortex Schefflerae heptaphyllae
10,0
211.
Ngũ gia bì gai
B-N
Cortex Acanthopanacis trifoliate
10,0
212.
Ngũ sắc
N
Herba Ageratum conyzoides
10,0
15,0
213.
Ngũ vị tử
B
Fructus Schisandrae
8,0
15,0 (đồ)
214.
Ngũ bội tử
B
Gal l a chinensis
20,0 (đập nhỏ)
215.
Ngưu bàng tử
B
Fructus Arc t ii l appae
10,0
216.
Ngưu tất
B - N
Radix Achyranthis bidentatae
15,0
28,0
217.
Nhân sâm
B
Radix Ginseng
15,0
218.
Nhân trần
N
Herba Adenosmatis caerulei
15,0
10,0 (vi sao)
219.
Nhân trần tía
B-N
Herba Adenosmalis bracteosi
15,0
220.
Nhũ hương
B
Gummi resina olibanum
10,0
221.
Nhục đậu khấu
B - N
Semen Myristicae
22,0
222.
Nhục thung dung
B
H erba Cistanches
16,0
35,0 (chưng)
223.
Nữ trinh tử
B
Fructus Ligustri lucidi
15,0
224.
Ô đầu
B - N
Radix Aconiti
10,0
15,0
225.
Ô dược
B - N
Radix Linderae
10,0
226.
Ô mai
N
Fructus Armeniacae praeparata
13,0
227.
Ô rô
N
Herba e t Radix Acanthi ilicifolii
15,0
20,0
228.
Ô tặc cốt
N
Os Sepiae
10,0
60,0 (bỏ phần xương cứng)
229.
Phá cố chỉ (Bổ cốt chi)
B-N
Fructus Psoraleae corylifoliae
10,0
15,0
230.
Phan tả diệp
B-N
Folium Cassiae angustifoliae
10,0
231.
Phật thủ
N
Fructus Citri medicae
15,0
30,0
232.
Phèn chua (bạch phàn)
N
Alumen
80,0 (phi)
10,0 (đập nhỏ)
233.
Phòng kỷ
B
Radix Stephaniae tetrandrae
10,0
234.
Phòng phong
B-N
Radix Saposhnikoviae divaricatae
10,0
20,0
33,0 (bỏ phần đầu rễ)
235.
Phù bình
N
Herba Pistiae
15,0
25,0
236.
Phụ tử (Hắc phụ, bạch phụ)
B - N
Radix Aconiti lateralis preparata
5,0
20,0 (chế theo quy trình)
42,0 (Phụ tử chế dầu)
237.
Phúc bồn tử
B-N
Fructus Rubi alceaefolii
12,0
238.
Phục thần
B
Poria
15,0
239.
Qua lâu nhân
B - N
Semen Trichosanthis
20
30,0 (Bỏ vỏ, ép dâu)
Qua lâu bì
B-N
Pericarpium Tr i chosanthis
15,0
20,0
240.
Quảng vương bất lưu hành
B-N
Fructus Fici pumilae
10,0
15,0
241.
Quất hạch
N
Semen Citri reticulatae
10,0
15,0
242.
Quất hồng bì
N
Pericarpii Clauseni
7,0
20,0
243.
Quế chi
N
Ramulus Cinnamomi
7,0
15,0 (vi sao)
244.
Quế nhục
N
Cortex C i nnamomi
15,0
245.
Quy bản
N
Carapax Testudinis
10,0
25,0
246.
Rau đắng đất
N
Herba Po l igoni avicu l arae
15,0
247.
Rau má
N
Herba Centel l ae asiaticae
15,0
80 (lá tươi sấy khô)
248.
Râu mèo
N
Herba Orthosiphonis
15,0
249.
Râu ngô
N
Styli et Stigmata Maydis
10,0
250.
Rau sam
N
Herba Portulacae oleraceae
15,0
251.
Ráy gai
N
Rhizoma Lasiae spinosae
15,0
20,0
252.
Rễ nhàu
N
Radix Morindae citrifoliae
10,0
253.
Sa nhân
B - N
Fructus Amomi
20,0 (bóc vỏ, đập nhỏ)
254.
Sa sâm
B
Radix Glehniae
10,0
12,0
255.
Sài đất
N
Herba Wedeliae
10,0
15,0
256.
Sài hồ bắc
B
Radix Bupleuri
14,0
20,0
257.
Sâm đại hành
N
Bu l bus Eleutherinis subaphyllae
12,0
258.
Sim
N
Folium, Fructus et Radix Rhodomyrti tomentosae
20,0
259.
Sinh địa
B - N
Radix Rehmanniae g l utinosae
14,0
30
260.
Sinh khương
N
Rhizoma Zingiberis recens
261.
Sơn thù
B
Fructus Co r n i officinalis
10,0
15,0 (chưng)
262.
Sơn tra
B-N
Fructus Mali
13,0
15,0
263.
Sử quân tử
B-N
Fructus Quisqualis
15,0
25,0
264.
Tam lăng
B-N
Rhizoma Sparganii
15,0
20,0
265.
Tam thất
B
Radix Notoginseng
15,0
266.
Tam thất gừng
N
Rhizoma Stahlian t hi thoreli
15,0
267.
Tầm xoọng
N
Herba Atalaniae
15,0
268.
Tầm xuân
N
H e rba Rosae multiflorae
15,0
269.
Tân di
B
Flos Magnoliae liliflorae
10,0
20,0 (bỏ lông)
270.
Tần giao
B
Radix Genlianae macrophyllae
15,0
271.
Tang chi
N
Ramulus Mori albae
10,0
272.
Tang bạch bì
B-N
Cortex Mori albae radids
10,0
15 (chưng mật)
273.
Tang diệp
N
Folium Mori albae
10,0
274.
Tang ký sinh
N
Herba Loranthi gra ci lifolii
10,0
15,0
27,0
275.
Tang phiêu tiêu
B-N
Vagina ovorum mantidis
15,0
15,0
276.
Tang thẩm (quả dâu)
N
Fructus Mori albae
10,0
277.
Tạo giác thích
N
Spina Gleditchiae australis
27,0
278.
Táo nhân
B-N
Semen Ziziphi mauritianae
25,0
279.
Tế tân
B
Herba Asari
15,0
20,0
280.
Thạch cao
B - N
Gypsum f i brosum
8,0 (đập nhỏ)
281.
Thạch hộc
B-N
Herba Dendrobii
15,0
282.
Thạch quyết minh
N
Concha Haliotidis
10,0
22,0 (nung)
283.
Thạch vĩ
B - N
Folium Pyrrosiae
15,0
284.
Thạch xương bồ
B-N
Rhizoma Acori graminei
10,0
285.
Thăng ma
B
Rhizoma Cimicifugae
10,0
20,0
286.
Thanh bì
B - N
Pericarpi um Citri reticulatae viride
13,0
287.
Thảo quả
N
Fructus Amomi aromatici
12,0
20,0 (bóc vỏ, đập nhỏ)
288.
Thảo quyết minh
N
Semen Cassiae torae
10,0
20,0
35,0
14,0 (vi sao)
289.
Thị đế
N
Calyx Kaki
10,0
290.
Thiên hoa phấn
B
Radix Trichosanthis
15,0
291.
Thiên ma
B
Rhizoma Gas t rodiae elatae
12,0
292.
Thiên môn đông
B - N
Radix Asparagi cochinchinensis
10,0
293.
Thiên nam tinh
N
Rhizoma Arisaematis
15,0
25,0
294.
Thiên niên kiện
N
Rhizoma Homalomenae occu l a t ae
12,0
295.
Thổ bối mẫu
B-N
Bulbus Fritillariae
10,0
296.
Thổ hoàng liên
B-N
Rhizoma Thalictri
10,0
20,0
297.
Thổ phục linh
N
Rhizoma Smilacis glabrae
10,0
15,0 (vi sao)
298.
Thỏ ty tử
B
Semen Cuscutae
10,0
27,0
299.
Thông bạch
N
Radix et Folium All ii
10,0
15,0
300.
Thông thảo
B
Medulla Tetrapanacis
10,0
301.
Thục địa
B - N
Radix Rehma nn iae prepara t a
10,0
32,0 (nấu từ Sinh địa)
302.
Thương lục
B - N
Radix Phytolaccae
15,0
25,0
303.
Thương truật
B
Rhizoma Atractylodis lancaeae
15,0
20,0
30,0
304.
Thủy xương bồ
B-N
Rhizoma Acori graminei
15,0
25,0 (vi sao)
305.
Thuyền thoái
B-N
Periostracum cicadae
10,0
306.
Tía tô hạt (tô tử)
N
Fructus Perillae frutesce ns is
12,0
15,0
10,0 (sao qua)
307.
Tiền hồ
B
Radix Peucedani
20,0
25,0
308.
Tiểu hồi
B
Fructus Foeniculi
10,0
15,0
309.
Tiểu mạch
B-N
Fructus Tritici aestivi
12,0
310.
Tô diệp
N
Folium Perillae
12,0
311.
Tô mộc
N
Lignum sappan
18,0
312.
Toàn phúc hoa
B
Flos Jnulae
10,0
313.
Toàn yết
N
Scorpio
13,0
314.
Tô ngạnh
N
Caulis Perillae
10,0
15,0 (vi sao)
315.
Trắc bách diệp
B - N
Cacumen P l atycladi
12,0
20,0
35,0
316.
Trạch tả
N
Rhizoma A l ismatis
10,0
15,0
317.
Tràm
N
Ramulus cum Folium Melaleucae
15,0
318.
Trâm bầu
N
Folium et Cortex Com b reti quadrangulae
17,0
80,0 (lá tươi sấy khô)
319.
Trần bì
B - N
Pericarpium Citri reliculatae pere nn e
10,0
15,0
13,0 (vi sao)
320.
Trân châu mẫu
B-N
Margarita
15,0
321.
Tri mẫu
B
Rhizoma Anemarrhenae
10,0
15,0
322.
Trình nữ (xấu hổ)
N
Herba Mimosa pudica
10,0
323.
Trinh nữ hoàng cung
N
Crinum latifolium
13,0
324.
Trư linh
B
Polyporus
15,0
325.
Trúc diệp
B-N
Folium Bambusae Vulgaris
10,0
326.
Trúc nhự
B-N
Caulis Bambusae in Taeniis
13,0
327.
Tử thảo
B
Radix Lithospermi
20,0
328.
Tử uyển
B
Radix Asteris
15,0
25,0
329.
Tục đoạn
B - N
Radix Dipsaci
10,0
15,0
330.
Tỳ bà diệp
B - N
Folium Eriobotryae japonicae
18,0
23,0
331.
Tỷ giải
B-N
Rhizoma Dioscoreae
10,0
15,0
332.
Uất kim
B - N
Rhizoma Curcumae longae
15.0
18,0 (vi sao)
333.
Uy linh tiên
B
Radix e t RhizomaClematidis
20,0
Uy linh tiên nam
N
Herba Rhinacan t hi
25,0
30,0
334.
Viễn chí
B
Radix Polygalae
10,0
20,0
22,0
25,0 (rút lõi)
335.
Vông nem
N
Folium Erythrinae
15,0
20,0
336.
Vừng đen
N
Semen Sesami
10,0
20,0
337.
Vương bất lưu hành
B - N
Fructus Fice pumilae
12,0
338.
Xạ can
N
Rhizoma Be l amcandae
20,0
339.
Xạ đen
N
Herb a Ehre t iae asperulae
15,0
20,0
340.
Xà sàng tử
B
Fructus Cnidii
13,0
15,0
341.
Xa tiền tử
B - N
Semen P l an t aginis
10,0
342.
Xích đồng nam
N
H erbu Clerodendri infortunati
15,0
343.
Xích thược
B
Radix Paeoniae
10,0
15,0
344.
Xuyên bối mẫu
B
Bulbus F ri tillariae
10,0
345.
Xuyên khung
B-N
Rhizoma Ligustici wallichii
15,0
22,0
18,0 ( vi sao)
346.
Xuyên luyện tử
B
Fruc t us Meliae toosendan
10,0
347.
Xuyên tâm liên
N
Herba Andrographitis aniculatae
12,0
348.
Xuyên tiêu
B - N
Fructus Zan t hoxyli
10,0
349.
Ý dĩ
B - N
Semen Coicis
10,0
17,0