BỘ Y TẾ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 32/2017/TT-BYT Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2017 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ TỦ THUỐC, TRANG THIẾT BỊ Y TẾ, TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN Y TẾ TRÊN TÀU BIỂN VÀ BIỂU MẪU BÁO CÁO Y TẾ
Căn cứ Bộ Luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh; Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về tủ thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển và biểu mẫu báo cáo Y tế.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về tủ thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển và biểu mẫu báo cáo y tế.
2. Thông tư này áp dụng đối với tàu biển Việt Nam theo quy định tại
Điều 13 của Bộ Luật hàng hải Việt Nam và các tổ chức cá nhân có liên quan.
Điều 2
Quy định tủ thuốc và trang thiết bị y tế trên tàu biển
1. Tủ thuốc và trang thiết bị y tế trên tàu biển nhằm phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc y tế cho thuyền viên trên tàu biển khi chưa tiếp cận được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên đất liền.
2. Tủ thuốc, trang thiết bị y tế trên tàu biển được phân loại như sau:
a) Tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển loại A là tủ thuốc dành cho tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên trên 100 người, thực hiện chuyến đi quốc tế dài hơn 03 ngày.
b) Tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển loại B là tủ thuốc dành cho tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên trên 100 người, thực hiện chuyến đi quốc tế từ 03 ngày trở xuống hoặc tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên từ 25 đến 100 người, thực hiện chuyến đi quốc tế;
c) Tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển loại C là tủ thuốc dành cho tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên từ 15 đến 25 người, thực hiện chuyến đi quốc tế;
d) Tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển loại D là tủ thuốc dành cho tàu biển thực hiện chuyến đi nội địa hoặc tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên dưới 15 người, thực hiện chuyến đi quốc tế;
đ) Tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển chở hàng nguy hiểm là tủ thuốc dành cho tàu biển được thiết kế đặc biệt dùng để chở hàng hóa có độ nguy hiểm cao đối với môi trường, sức khỏe và tính mạng con người.
3. Danh mục thuốc trong tủ thuốc cho các loại tàu biển thuộc Khoản 2 Điều này được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Danh mục trang thiết bị y tế cho các loại tàu biển thuộc Khoản 2 Điều này được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Danh mục thuốc, trang thiết bị y tế cho phao bè cứu sinh trên tàu biển được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Các loại tàu biển được quy định tại Khoản 2 Điều này phải được trang bị Hộp cấp cứu phản vệ và thực hiện đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về phòng và xử trí sốc phản vệ.
Điều 3
Quy định về tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển
Tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển được quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này và theo các hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
Điều 4
Quy định biểu mẫu báo cáo y tế trên tàu biển
1. Biểu mẫu báo cáo y tế được quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thuyền trưởng và người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển có trách nhiệm lập biểu mẫu báo cáo y tế. Biểu mẫu báo cáo y tế dùng để trao đổi thông tin với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên bờ. Thông tin trong biểu mẫu báo cáo y tế phải được giữ bí mật và chỉ sử dụng cho việc chẩn đoán, chăm sóc, điều trị theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 5
Quy định về người phụ trách, hướng dẫn sử dụng và bảo quản thuốc, trang thiết bị y tế trên tàu biển
1. Người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển quy định tại Điểm a Khoản 2
Điều 2 Thông tư này là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. Người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển quy định tại các điểm b, c, d và đ Khoản 2
Điều 2 Thông tư này ít nhất phải là thuyền viên có chứng chỉ về chăm sóc y tế, sơ cứu y tế theo quy định của Công ước Quốc tế về các tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca thuyền viên (STCW78) và các sửa đổi Công ước, do cơ sở có chức năng đào tạo chuyên ngành y học biển hoặc hàng hải cấp.
2. Người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển có trách nhiệm bảo quản, cấp phát thuốc và trang thiết bị y tế.
3. Người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển trước khi dùng thuốc, trang thiết bị y tế cho thuyền viên mắc bệnh hoặc bị tai nạn trên tàu phải khai thác tiền sử dị ứng thuốc của thuyền viên và ghi vào sổ khám bệnh các nội dung sau: tên thuyền viên bị bệnh hoặc bị tai nạn, chẩn đoán, các biện pháp đã sơ cứu, tên thuốc, số lượng thuốc, thời gian sử dụng thuốc, đường dùng.
4. Thuốc, trang thiết bị y tế trên tàu biển phải được bảo quản trong tủ kín, gắn cố định ở nơi hợp vệ sinh, dễ thấy trên tàu và có nhiệt độ, độ ẩm phù hợp điều kiện bảo quản ghi trên nhãn thuốc, trang thiết bị y tế. Các ngăn tủ phải đủ rộng để lưu trữ thuốc, trang thiết bị y tế để có thể nhận diện và lấy ra sử dụng ngay khi cần. Những loại thuốc cấp cứu cần được bảo quản tại ngăn riêng ở vị trí dễ dàng tiếp cận.
5. Việc bảo quản thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
6. Thuốc hết hạn, thuốc không bảo đảm chất lượng phải được bảo quản riêng, niêm phong có chữ ký của thuyền trưởng và người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển để xử lý theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về quản lý chất lượng thuốc.
7. Thuyền trưởng, người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển có trách nhiệm lập Báo cáo xuất, nhập, tồn số lượng thuốc sử dụng trên tàu biển theo quy định tại Phụ lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư này làm căn cứ để mua bổ sung thuốc.
Điều 6
Trách nhiệm của chủ tàu
1. Thực hiện các biện pháp chăm sóc sức khỏe cho thuyền viên làm việc trên tàu biển.
2. Bảo đảm đầy đủ thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển theo quy định tại Thông tư này.
3. Bảo đảm cho thuyền viên được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại cảng mà tàu ghé vào.
Điều 7
Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2017.
Điều 8
Trách nhiệm thi hành
Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế và Cục Y tế, Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế và Cục Y tế, Bộ Giao thông vận tải báo cáo Bộ Y tế để xem xét giải quyết./.
Nơi nhận:
Văn phòng Chính phủ (Vụ Khoa giáo văn xã, Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ);
Bộ trưởng Bộ Y tế (để báo cáo);
Các Thứ trưởng Bộ Y tế;
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
Y tế các Bộ, ngành;
Cổng TTĐT Bộ Y tế;
Lưu: VT, KCB (03b), PC (02b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Viết Tiến
PHỤ LỤC SỐ 1
DANH
MỤC THUỐC TRÊN TÀU BIỂN
Mục
Loại thuốc
TT
Tên hoạt chất
Đơn vị tính
Nồng độ- Hàm lượng
Tàu biển
Loại A
Loại B
Loại C
Loại D
I
Hạ sốt, giảm đau
1
Paracetamol
Viên nén
500mg
300
200
200
50
Viên sủi
500mg
100
50
30
10
Viên đặt
150mg
10
II
Chống dị ứng, chống say sóng, chống nôn
2
Chlorpheniramin
Viên
4mg
120
100
60
20
3
Cinnarizine
Viên
25mg
200
150
100
30
4
Diphenhydramin
Ống
10mg/2ml
30
20
10
5
III
Kháng sinh
5
Amoxicillin
Viên
500mg
400
300
200
100
6
Cefadroxyl
Viên
500mg
300
7
Cefixim
Viên
100
50
8
Cefuroxim
Viên
500mg
100
100
50
30
9
Ciprofloxacin
Viên
500mg
300
200
100
50
10
Clarithromycin
Viên
500mg
200
100
50
30
11
Doxycyclin
Viên
100mg
200
100
50
30
12
Sulfamethoxazol + trimethoprim
Viên
480mg
200
120
100
40
IV
Tiêu hoá
Đau dạ dày
13
Attapulgite mormoiron hoạt hóa + hỗn hợp magnesi carbonat và nhôm hydroxyd
Gói
3g
150
120
60
30
14
Magnesi hydroxyd + nhôm hydroxyd
Viên
400mg+400mg
192
144
96
48
15
Omeprazole
Viên
20mg
200
150
100
50
Tiêu chảy
16
Diosmectit
Gói
3g
90
60
30
10
17
Lactobacillus acidophilus
Gói
109 CFU /gói
60
40
30
10
18
Oresol
Gói
20,5g
100
60
30
10
4,1g
40
19
Sulfamethoxazol + trimethoprim
(Đã có trong phần thuốc kháng sinh)
Lỵ amip
20
Metronidazol
Viên
500mg
300
200
100
50
Lỵ trực khuẩn
21
(Dùng kháng sinh Amoxicilin và Sulfamethoxazol + trimethoprim)
Nhuận tràng
22
Sorbitol + natri citrat
Tuýp
8g
10
10
5
2
23
Sorbitol
Gói
5g
60
40
20
5
Chữa trĩ
24
Trimebutin + ruscogenines
Viên
120mg+10mg
50
30
20
10
Chống nôn
25
Domperidon
Viên
10mg
100
50
30
Chống co thắt cơ trơn
26
Atropin sulfat
Ống
0,25 mg/ml
100
60
30
10
27
Alverine citrate
Viên
40mg
120
90
60
30
Thuốc khác
28
Trimebutin maleate
Viên
100mg
60
29
Than hoạt
Viên
120g
60
60
30
30
V
Tim mạch
Đau thắt ngực
30
Glyceryl trinitrat
Viên
2,6mg
150
60
30
15
Lọ xịt
10g
1
Thuốc chống huyết khối
31
Acetylsalicylic acid
Viên
0,1g
150
90
60
30
Chống tăng huyết áp
32
Amlodipin
Viên
5mg
150
33
Atenolol
Viên
50mg
50
30
20
10
34
Captopril
Viên
25mg
200
150
100
30
35
Metoprolol
Viên
50mg
84
36
Methyldopa
Viên
250mg
200
100
50
Chống loạn nhịp
37
Amiodarone
Viên
200mg
100
Chữa suy tim
38
Digoxin
Viên
0,25mg
50
Lợi tiểu
39
Furosemid
Viên
40mg
90
60
30
20
VI
Nội tiết chuyển hóa
Gout
40
Colchicin
Viên
1mg
100
41
Meloxicam
Viên
7,5mg
100
Tiểu đường
42
Gliclazide
Viên
30mg
120
43
Metformine chlorhydrate
Viên
500mg
200
VII
Hô hấp
Giảm ho
44
Terpin hydrat + Codein
Viên
100mg+3,9mg
200
200
100
50
Chữa cơn hen
45
Salbutamol
Viên
4mg
150
100
50
30
46
Salbutamol (sulfat)
Bình xịt
100mcg/liều
05
03
02
01
47
Theophylin
Viên
100mg
150
90
60
30
VIII
Tai mũi họng - Mắt - Răng hàm mặt
Nhỏ mũi
48
Naphazolin hoặc Oxymetazolin
Lọ
0,05%/8ml
20
15
10
5
Nhỏ tai
49
Cồn boric
Lọ
3%/10ml
20
15
10
5
Nhỏ mắt
50
Chloramphenicol
Lọ
0,4%/8ml
50
40
30
20
51
Natri clorid
Lọ
0,9%/8ml
60
50
30
20
52
Tetraxyclin
Tuýp
1%/5g
20
10
5
3
Thuốc răng
53
Spiramycin + Metronidazol
Viên
1,5MIU+250mg
150
100
50
30
IX
Ngoài da
Chữa ghẻ
54
Diethylphtalat
Hộp
8g
10
5
3
2
Chống nấm
55
Ketoconazol
Tuýp
10g
5
3
2
1
Thuốc bỏng
56
Dexpanthenol
Bình xịt
4,63g
5
3
2
1
Viêm da
57
Gentamycin + Bethamethasone
Tuýp
10g
5
3
2
1
Vệ sinh, sát khuẩn
58
Cồn 70 0 hoặc 90 0
Chai
500ml
5
2
1
1
59
Oxy già
Lọ
3%/50ml
50
30
20
10
60
Povidon iodin
Chai
10%/500ml
5
3
2
1
Thuốc khác
61
Cao xoa
Hộp
3g
30
20
10
5
X
Các thuốc khác
Gây nghiện
62
Morphin (hydroclorid, sulfat)
Ống
10mg/1ml
10
5
3
2
Hướng tâm thần
63
Diazepam
Viên
5mg
70
50
30
20
Ống
10mg/2ml
20
10
5
2
Chống trầm cảm
64
Amitryptilin
Viên
25mg
100
50
30
Gây tê
65
Lidocain 2%
Ống
40mg/2ml
30
20
10
5
Chống động kinh
66
Valproate sodium
Viên
500mg
30
Chữa sốt rét
67
Cloroquin
Viên
250mg
200
150
100
20
Chống viêm, chống dị ứng
68
Methyl prednisolon
Viên
4mg
60
16mg
120
60
30
Chống viêm, giảm phù nề
69
Alpha chymotrypsin
Viên
4,2mg
100
80
60
20
70
Meloxicam
Viên
7,5mg
80
60
40
20
Chống sốc
71
Adrenalin
Ống
1mg/1ml
50
20
10
5
72
Methyl prednisolon
Ống
40mg
10
8
5
2
Vitamin
73
Vitamin C
Viên
500mg
300
200
100
50
74
Vitamin K
Ống
10mg
20
10
5
3
Điều trị hạ calci máu
75
Calcium gluconat
Viên
500mg
200
150
100
30
Bù điện giải
76
Kaliclorid
Viên
600 mg
60
30
20
10
Ống
500mg/5ml
20
Dịch truyền
77
Natri clorid 0,9%
Chai
500ml
30
10
5
1
78
Glucose 5%
Chai
500ml
20
7
5
1
79
Glucose 10%
Chai
500ml
10
5
2
1
Thuốc giun sán
80
Mebendazol
Viên
500mg
30
25
15
5
Chống uốn ván
81
Huyết thanh kháng uốn ván (SAT)
Ống
1500UI/2ml
15
10
5
2
Kháng virus
82
Acyclovir
Viên
800mg
100
50
30
10
Tuýp
5%/5g
10
5
3
2
Chất sát trùng, tẩy uế
83
Chloramin B
Viên
50mg
100
50
30
10
84
Nước Javel
Chai
ml
5000
3000
2000
500
2. Danh mục thuốc dùng cho tàu chở hàng độc hại, nguy hiểm (Danh mục thuốc bổ sung thêm cho các tàu chở hàng độc hại, nguy hiểm)
TT
Tên thuốc
Đơn vị
Nồng độ- Hàm lượng
Số lượng
1
Furosemid
Ống
20mg/2ml
10
2
Glucose
Gói
500g
05
3
Metoclopramide HCl
Ống
10mg/2ml
15
4
Morphin (hydroclorid, sulfat)
Ống
10mg/1ml
05
5
Naloxone HCl
Ống
0,4mg/1ml
05
6
Xanh Methylene
Lọ
10ml
20
PHỤ LỤC SỐ 02
DANH
MỤC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TRÊN TÀU BIỂN VIỆT NAM
MỤC TỦ THUỐC VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ CHO PHAO BÈ CỨU SINH