QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ, vùng nội địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 36/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21/11/2027;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 4009/TTr-SNNMT ngày 25 tháng 7 năm 2025 . UBND thành phố ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2023 của UBND tỉnh (nay là UBND thành phố) về việc ban hành Quy định Phân cấp quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ, vùng nội địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế).
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2023 của UBND tỉnh (nay là UBND thành phố) về việc ban hành Quy định Phân cấp quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ, vùng nội địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) :
1. Sửa đổi, bổ sung
Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định việc phân cấp quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ, vùng nội địa trên địa bàn thành phố Huế.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 2 như sau:
“1. Cá nhân thường trú tại thành phố Huế; tổ chức được thành lập hợp pháp và có trụ sở chính tại thành phố Huế hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ, vùng nội địa.”
3. Sửa đổi, bổ sung
Điều 3 như sau:
“Điều 3. Thẩm quyền quản lý tàu cá
Phân cấp cho Ủy ban nhân dân phường, xã có hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn thành phố Huế thực hiện nhiệm vụ quản lý, tổ chức đăng ký tàu cá, cấp phép khai thác thuỷ sản, đăng ký thuyền viên tàu cá và hướng dẫn đánh dấu tàu cá, kiểm tra trang thiết bị an toàn đối với tàu cá khai thác thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét của các tổ chức, cá nhân tại địa phương theo đúng quy định.”
4. Sửa đổi khoản 6
Điều 4 như sau:
“6. Cấp số đăng ký tàu cá theo quy định sau:
Số đăng ký tàu cá gồm 03 nhóm ký tự (tính từ trái sang phải), giữa các nhóm được phân cách bởi dấu "-", có cấu trúc TTH-xxxxx-TS, cụ thể:
a) Nhóm thứ nhất: (TTH) tên viết tắt của thành phố Huế.
b) Nhóm thứ hai: (xxxxx) là thứ tự có 05 số được quy định theo từng xã, phường ( Theo phụ lục 1 ).
c) Nhóm thứ ba: (TS) chữ viết tắt tên ngành Thủy sản.”
5. Sửa đổi
Điều 5 như sau:
“Điều 5: Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tổ chức hướng dẫn địa phương triển khai thực hiện các quy định liên quan nội dung công tác quản lý tàu cá, các biện pháp quản lý tàu cá được phân cấp.
b) Tổ chức kiểm tra các địa phương tình hình thực hiện sau khi phân cấp, để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Chỉ đạo Chi cục Thủy sản
Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các phường, xã có hoạt động khai thác thủy sản tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, quy định pháp luật lĩnh vực thủy sản.
Hướng dẫn nghiệp vụ thực hiện công tác đăng ký tàu cá, cấp phép khai thác thuỷ sản, đăng ký thuyền viên tàu cá, kiểm tra trang thiết bị an toàn tàu cá phân cấp, đánh dấu tàu cá; thu thập, tổng hợp, báo cáo số liệu; cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản.
Tổ chức và phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan kiểm tra, kiểm soát và xử lý theo quy định các hành vi vi phạm trong hoạt động thủy sản trên các vùng nước tự nhiên.
Tham mưu Sở tổng hợp, báo cáo hàng tháng, quý, 6 tháng và năm hoặc đột xuất cho UBND thành phố, Cục Thủy sản và Kiểm ngư về tàu cá theo quy định.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các phường, xã có hoạt động khai thác thủy sản
a) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền Luật Thủy sản năm 2017, các văn bản hướng dẫn có liên quan, quán triệt chủ trương của Ủy ban nhân dân thành phố về quản lý tàu thuyền có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét và các hoạt động khai thác hải sản tại vùng biển ven bờ, vùng nội địa đến người dân; đồng thời, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình quản lý và các hoạt động khai thác ven bờ, nội địa của tàu thuyền có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét trên địa bàn.
b) Tổ chức thực hiện quản lý tàu cá theo phân cấp; tổ chức đăng ký tàu cá, cấp phép khai thác thuỷ sản, đăng ký thuyền viên tàu cá, kiểm tra trang thiết bị an toàn tàu cá, đánh dấu tàu cá được phân cấp theo quy định.
c) Thực hiện chế độ báo cáo tình hình đăng ký, cấp phép khai thác thuỷ sản tàu cá hàng tháng (vào ngày 20 hàng tháng theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này ) về Sở Nông nghiệp và Môi trường (thông qua Chi cục Thủy sản).
d) Tổ chức thực hiện cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép khai thác thủy sản, giấy chứng nhận đăng ký tàu cá; cấp giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu cá, sổ danh bạ thuyền viên tàu cá theo quy định.
đ) Tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động thủy sản đối với các tàu cá phân cấp theo quy định pháp luật.
e) Phối hợp vận động, hướng dẫn xây dựng và triển khai các mô hình đồng quản lý nghề cá, tổ tự quản khai thác hải sản ven bờ.”
Điều 2
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3 . Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 8 năm 2025.
2. Quy định chuyển tiếp: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đã cấp cho chủ tàu trước ngày Quyết định này có hiệu lực tiếp tục được áp dụng, sử dụng. Trường hợp chủ tàu thực hiện đăng ký tàu cá lần đầu, cải hoán, mua bán, tặng cho hoặc theo đề nghị của chủ tàu thì tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký mới.
Phụ lục I
QUY ĐỊNH THỨ TỰ 05 SỐ THEO TỪNG XÃ, PHƯỜNG TRONG ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
(Kèm theo Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2025 của UBND thành phố)
STT
Tên xã, phường
Số thứ tự trong đăng ký tàu cá
Ghi chú
1
Phường Thuận An
Từ số 00000 đến 02999
2
Phường Hương An
Từ số 03000 đến 04999
3
Xã Lộc An
Từ số 05000 đến 06999
4
Phường Phú Bài
Từ số 07000 đến 08999
5
Phường Hóa Châu
Từ số 09000 đến 10999
6
Xã Chân Mây Lăng Cô
Từ số 11000 đến 12999
7
Phường An Cựu
Từ số 13000 đến 14999
8
Phường Vĩ Dạ
Từ số 15000 đến 16999
9
Phường Phong Điền
Từ số 17000 đến 18999
10
Xã Đan Điền
Từ số 19000 đến 20999
11
Xã Quảng Điền
Từ số 21000 đến 22999
12
Xã Bình Điền
Từ số 23000 đến 24999
13
Phường Phong Dinh
Từ số 25000 đến 26999
14
Xã Nam Đông
Từ số 27000 đến 28999
15
Xã Phú Hồ
Từ số 29000 đến 30999
16
Phường Thuận Hóa
Từ số 31000 đến 32999
17
Xã Vinh Lộc
Từ số 33000 đến 34999
18
Xã Hưng Lộc
Từ số 35000 đến 36999
19
Xã Phú Lộc
Từ số 37000 đến 38999
20
Phường Kim Long
Từ số 39000 đến 40999
21
Phường Dương Nỗ
Từ số 41000 đến 42999
22
Phường Phong Phú
Từ số 43000 đến 44999
23
Phường Phong Quảng
Từ số 45000 đến 46999
24
Xã Long Quảng
Từ số 47000 đến 48999
25
Phường Phong Thái
Từ số 49000 đến 50999
26
Phường Mỹ Thượng
Từ số 51000 đến 52999
27
Phường Thanh Thủy
Từ số 53000 đến 54999
28
Phường Hương Thủy
Từ số 55000 đến 56999
29
Phường Hương Trà
Từ số 57000 đến 58999
30
Phường Kim Trà
Từ số 59000 đến 60999
31
Xã Khe Tre
Từ số 61000 đến 62999
32
Xã Phú Vang
Từ số 63000 đến 64999
33
Xã Phú Vinh
Từ số 65000 đến 66999
34
Phường Thủy Xuân
Từ số 67000 đến 68999
35
Phường Phú Xuân
Từ số 69000 đến 70999
36
Xã A Lưới 1
Từ số 71000 đến 72999
37
Xã A Lưới 2
Từ số 73000 đến 74999
38
Xã A Lưới 3
Từ số 75000 đến 76999
39
Xã A Lưới 4
Từ số 77000 đến 78999
40
Xã A Lưới 5
Từ số 79000 đến 80999
Phụ lục II
BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ, CẤP PHÉP TÀU CÁ THÁNG…
(Kèm theo Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2025 của UBND thành phố)
TT
Địa phương
Nghề khai thác
Tổng cộng
Nghề lưới
vây
Nghề lưới
rê
Nghề câu
Nghề ……
Nghề ….
Nghề hậu cần khai
thác nguồn lợi
thủy sản
I
Lmax<6m
1
Xã/phường
2
3
II
Lmax: Từ 6m÷<12m
1
Xã/phường
2
3
Tổng cộng
NGƯỜI LẬP BẢNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)