ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 12/2023/QĐ-UBND Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2023 QUYẾT ĐỊNH Ban hành “quy chế phối hợp làm việc giữa ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất hà nội với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện có khu công nghiệp” ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản năm 2020;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15/11/2010; Luật Lao động ngày 18/6/2012; Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Luật Đầu tư ngày 17/6/2020; Luật Doanh nghiệp ngày 17/6/2020; Luật Bảo vệ Môi trường ngày 17/11/2020; Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Quản lý các khu Công nghiệp và chế xuất Hà Nội tại Tờ trình số 1018/TTr-BQL ngày 07/6/2023 về việc ban hành Quyết định về “Quy chế phối hợp làm việc giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố và UBND các quận, huyện có khu công nghiệp”.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp làm việc giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện có khu công nghiệp”.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2023.
Quyết định này thay thế Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND ngày 28/9/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện có khu công nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Thường trực Thành ủy;
Thường trực HĐND TP;
Chủ tịch UBND Thành phố;
Các Phó chủ tịch UBND Thành phố;
Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
VPUB: CVP, các PVP
Cổng giao tiếp điện tử TP;
Lưu: VT, KTN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Sỹ Thanh
QUY CHẾ
PHỐI HỢP LÀM VIỆC GIỮA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÀ CHẾ XUẤT HÀ NỘI VỚI CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND THÀNH PHỐ VÀ UBND CÁC QUẬN, HUYỆN CÓ KHU CÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 22/06/2023 của UBND thành phố Hà Nội)
CHƯƠNG I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh.
Quy chế này quy định về nguyên tắc, phương thức, nội dung, lĩnh vực phối hợp và trách nhiệm phối hợp giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý) với các cơ quan chuyên môn của UBND Thành phố và UBND các quận, huyện, thị xã (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) có khu công nghiệp (KCN) trên địa bàn Thành phố trong việc thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động của các KCN trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Các hoạt động khác có liên quan đến công tác quản lý nhà nước đối với KCN không quy định trong Quy chế này được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng.
Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội; các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Hà Nội; UBND cấp huyện có KCN trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2
Nguyên tắc phối hợp
1. Ban Quản lý là cơ quan đầu mối quản lý nhà nước đối với hoạt động của các KCN trên địa bàn. Các sở, ngành; quận, huyện, thị xã khi triển khai các nhiệm vụ chuyên môn tại các KCN có trách nhiệm phối hợp và lấy ý kiến tham gia của Ban Quản lý, đảm bảo cho hoạt động quản lý nhà nước về KCN thống nhất, tránh chồng chéo và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật.
2. Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ và phân công trách nhiệm giữa Ban Quản lý và các cơ quan quản lý chuyên môn, UBND cấp huyện, các đơn vị có liên quan để nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối với hoạt động của các KCN.
CHƯƠNG II
Điều 3
Phối hợp tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật và thống nhất hoạt động thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp khu công nghiệp (DNKCN).
1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật.
a) Ban Quản lý chủ trì việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các văn bản pháp luật về đầu tư, quy hoạch xây dựng, lao động, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, an toàn thực phẩm và các lĩnh vực khác cho doanh nghiệp trong các KCN. Ban Quản lý có trách nhiệm gửi kế hoạch và mời cơ quan quản lý chuyên ngành, UBND cấp huyện có KCN cử đại diện tham gia; đồng thời có trách nhiệm đôn đốc các Công ty hạ tầng, các DNKCN triển khai thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành.
b) Khi Ban Quản lý tổ chức hội nghị tập huấn, các cơ quan quản lý chuyên ngành phối hợp tham gia về nội dung và cử cán bộ tham gia để giải đáp các vấn đề có liên quan đến ngành, lĩnh vực được giao quản lý.
c) Các cơ quan quản lý chuyên ngành, UBND cấp huyện có KCN tổ chức tập huấn cho các DNKCN, gửi Kế hoạch và mời Ban Quản lý tham gia.
d) Khi các Bộ, ngành tổ chức tập huấn pháp luật về đầu tư, quy hoạch xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, an toàn thực phẩm, an toàn lao động, vệ sinh lao động cho UBND Thành phố thì cơ quan quản lý chuyên ngành được giao phụ trách của thành phố Hà Nội gửi thông báo cho Ban Quản lý để cử cán bộ tham gia nắm bắt chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về các lĩnh vực trên.
2. Thống nhất trong hoạt động thanh tra, kiểm tra:
a) Thanh tra, kiểm tra định kỳ: Doanh nghiệp hoạt động trong các KCN đều cần phải được thanh tra, kiểm tra tình hình chấp hành quy định pháp luật hiện hành. Trên cơ sở rà soát các doanh nghiệp đã được thanh tra, kiểm tra năm trước và các doanh nghiệp chưa được thanh tra, kiểm tra, để hạn chế tình trạng có doanh nghiệp được thanh tra, kiểm tra nhiều lần và có doanh nghiệp không được thanh, kiểm tra trong thời gian dài thì đầu quý I hàng năm, Ban Quản lý có trách nhiệm lập danh sách các DNKCN cần thực hiện thanh tra, kiểm tra về việc chấp hành các quy định pháp luật trong hoạt động đầu tư, quy hoạch xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, an toàn thực phẩm, an toàn lao động, vệ sinh lao động gửi cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố và UBND cấp huyện có KCN trên địa bàn.
b) Trên cơ sở danh sách DNKCN cần được thanh tra, kiểm tra của Ban Quản lý đã rà soát gửi các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố và UBND cấp huyện có KCN trên địa bàn; các đơn vị lập Kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm, sau đó gửi về Ban Quản lý để tổng hợp, cập nhập và điều phối chung khi có sự trùng lặp cũng như thông tin kịp thời tới các DNKCN được thanh tra, kiểm tra với mục đích chính giảm thiểu sự chồng chéo trong công tác thanh tra, kiểm tra và đảm bảo mỗi doanh nghiệp không thanh tra, kiểm tra nhiều lần/năm đảm bảo theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
c) Trong trường hợp nhận được phản ánh từ DNKCN về việc có nhiều hơn 01 đoàn thanh tra, kiểm tra trong năm; Ban Quản lý có trách nhiệm rà soát và thông tin kịp thời đến đơn vị chủ trì tổ chức thanh tra, kiểm tra để tiếp thu, điều chỉnh.
d) Thanh tra, kiểm tra đột xuất: khi có doanh nghiệp trong các KCN có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc khi có sự cố về môi trường, lao động, y tế, cháy nổ... xảy ra thì các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố và UBND cấp huyện ra quyết định thanh tra, kiểm tra bất thường đối với doanh nghiệp; kết thúc các cuộc thanh tra, kiểm tra cơ quan chủ trì phải kịp thời báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra về UBND Thành phố, đồng thời thông báo cho Ban Quản lý, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố và UBND quận huyện có liên quan để phối hợp đôn đốc doanh nghiệp thực hiện.
e) Nắm bắt thông tin: Ban Quản lý cùng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố và UBND cấp huyện có trách nhiệm chủ động, kịp thời nắm bắt các trường hợp sử dụng đất sai quy hoạch và hành vi vi phạm pháp luật về: bảo vệ môi trường, xây dựng, lao động, an toàn thực phẩm, sự cố môi trường, đình công, an toàn phòng chống cháy nổ; có trách nhiệm tiếp nhận thông tin phản ánh từ mọi tổ chức, cá nhân về những vi phạm tại các KCN. Nếu phát hiện sai phạm hoặc có thông tin về sai phạm, các bên có quyền tiến hành kiểm tra, thiết lập biên bản kiểm tra hiện trạng theo thẩm quyền và bàn giao cho các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan kịp thời xử lý. Đơn vị chủ trì xử lý có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kết luận kiểm tra, đồng thời gửi cho các bên tham gia để tiếp tục phối hợp giải quyết theo quy định pháp luật.
g) Đối với các đợt kiểm tra do Ban Quản lý chủ trì về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền quản lý. Nếu phát hiện sai phạm, Ban Quản lý tiến hành xử lý theo thẩm quyền quy định.
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý theo thẩm quyền đối với các hồ sơ vi phạm pháp luật của DNKCN do Ban Quản lý chuyển đến và thông báo kết quả xử lý vi phạm đến Ban Quản lý để theo dõi, kiểm tra giám sát việc chấp hành của doanh nghiệp.
h) Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư:
Ban Quản lý được giao nhiệm vụ kiểm tra trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đầu tư tại các KCN trên địa bàn Thành phố có trách nhiệm lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính về đầu tư đối với các dự án đầu tư tại các KCN trên địa bàn; trường hợp có vi phạm, Ban Quản lý gửi văn bản thông báo kèm theo biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính và tài liệu liên quan (nếu có) đến cơ quan có trách nhiệm để xử lý theo quy định của pháp luật. Sau khi nhận được văn bản thông báo kèm theo tài liệu (nếu có) của Ban Quản lý; Thanh tra kế hoạch và đầu tư có trách nhiệm thực hiện việc lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư đối với dự án có vi phạm tại KCN theo thẩm quyền được giao quy định tại
Điều 73, 77, 79 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và các quy định khác có liên quan.
Điều 4
Nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố.
1. Về lĩnh vực đầu tư
1.1. Công tác quản lý đầu tư
a) Trách nhiệm của Ban Quản lý:
Về tổ chức thẩm định hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN: Ban Quản lý có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo hồ sơ dự án đến các Sở, ngành liên quan để lấy ý kiến thẩm định; trên cơ sở đó, tổng hợp báo cáo UBND Thành phố, Thành ủy theo Quy chế làm việc và dự thảo văn bản của UBND Thành phố Hà Nội gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.
Về lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN phải thực hiện thủ tục đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư: Ban Quản lý có trách nhiệm tham gia Hội đồng đánh giá, lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được UBND Thành phố giao.
Về thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND thành phố Hà Nội hoặc Ban Quản lý theo quy định: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo hồ sơ dự án đến các Sở, ngành liên quan để lấy ý kiến. Trên cơ sở ý kiến của các Sở, ngành: Ban Quản lý thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư cho dự án đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban Quản lý. Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND thành phố, Ban Quản lý tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư.
b) Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành liên quan:
Về tổ chức thẩm định hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN: Sau khi nhận được văn bản của Ban Quản lý; các Sở, ngành liên quan có trách nhiệm cho ý kiến bằng văn bản đối với các nội dung theo yêu cầu gửi về Ban Quản lý để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố và báo cáo Thành ủy theo Quy chế làm việc.
Về lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN phải thực hiện thủ tục đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư: Các Sở, ngành liên quan có trách nhiệm tham gia Hội đồng đánh giá, lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN trên địa bàn Thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được UBND Thành phố giao và theo quy định của pháp luật.
Về thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND thành phố Hà Nội hoặc Ban Quản lý theo quy định của Luật Đầu tư: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ gửi kèm theo của Ban Quản lý; các Sở, ngành có trách nhiệm cho ý kiến bằng văn bản các nội dung theo yêu cầu gửi về Ban Quản lý để tổng hợp báo cáo theo quy định.
1.2. Về hoạt động xúc tiến đầu tư
a) Trách nhiệm của Ban Quản lý:
Chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Thành phố đề xuất tham gia các sự kiện xúc tiến đầu tư và xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển các KCN, trình UBND Thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện.
Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Thành phố đề xuất với UBND Thành phố các giải pháp nhằm tạo môi trường đầu tư thuận lợi, tạo điều kiện cho việc thu hút đầu tư vào các KCN phù hợp quy định pháp luật.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, hàng năm xây dựng kế hoạch hoạt động xúc tiến đầu tư vào KCN của Thành phố gửi Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Thành phố để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, phê duyệt trong
Chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch của Thành phố hàng năm.
Chương trình hội nhập quốc tế; xây dựng và thực hiện các chính sách, Kế hoạch,
Chương trình, Đề án phát triển và đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa; xúc tiến thương mại; phát triển dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; xây dựng quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách phát triển công nghiệp, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chủ lực, mũi nhọn, ưu tiên; xây dựng chương trình, đề án hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn Thành phố và chủ trì tổ chức thực hiện; chủ trì phối hợp Ban Quản lý thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại nội địa nhằm đảm bảo ổn định thị trường hàng hóa sản xuất trong KCN; thực hiện chính sách người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam, bán hàng hỗ trợ công nhân KCN; chủ trì xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý sử dụng, bảo quản, vận chuyển hóa chất, các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn cho các doanh nghiệp KCN theo quy định của pháp luật. Thông báo các trường hợp vi phạm trong KCN cho Ban Quản lý để nhắc nhở, đôn đốc doanh nghiệp thực hiện.
Chương trình hội nhập quốc tế; xây dựng và thực hiện các chính sách, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển và đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa; xúc tiến thương mại; phát triển dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, xây dựng quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách phát triển công nghiệp, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chủ lực, mũi nhọn, ưu tiên đối với các DNKCN hàng năm và 5 năm gửi Sở Công Thương tổng hợp; phối hợp Sở Công Thương thực hiện các nội dung liên quan của
Chương trình, Đề án, Kế hoạch đã được Thành phố phê duyệt.
Điều 5
Nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa Ban Quản lý và UBND cấp huyện.
1. Công tác về đầu tư:
a) Trách nhiệm của UBND cấp huyện:
UBND cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý cho ý kiến về hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN, các dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND thành phố Hà Nội hoặc của Ban Quản lý theo quy định (nếu có); tham gia Hội đồng đánh giá, lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được UBND Thành phố giao.
b) Trách nhiệm của Ban Quản lý:
Ban Quản lý thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đầu tư tại các KCN theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
2. Về quản lý tài nguyên, môi trường:
a) Trách nhiệm của UBND cấp huyện:
UBND cấp huyện chủ trì cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp; mời Ban Quản lý tham gia Tổ thẩm định hoặc Tổ kiểm tra theo quy định; đồng thời gửi kết quả về Ban Quản lý để phối hợp kiểm tra, theo dõi, giám sát.
b) Trách nhiệm của Ban Quản lý:
Ban Quản lý chủ trì thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp (theo phân cấp, ủy quyền); Căn cứ loại hình, quy mô, tính chất của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Ban Quản lý mời UBND cấp huyện có khu công nghiệp tham gia Hội đồng thẩm định, Tổ thẩm định hoặc Đoàn kiểm tra theo quy định; đồng thời gửi kết quả về UBND cấp huyện để phối hợp kiểm tra, theo dõi, giám sát.
c) UBND cấp huyện và Ban Quản lý có trách nhiệm: chủ động, kịp thời nắm bắt tình hình sử dụng đất, sử dụng nước, khai thác nước ngầm của các doanh nghiệp trong KCN; trong đó có việc sử dụng đất sai quy hoạch và các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, sự cố môi trường; tiếp nhận thông tin phản ánh từ các tổ chức, cá nhân về hoạt động sử dụng tài nguyên (đất, nước) và ô nhiễm môi trường của các KCN.
Nếu phát hiện sai phạm hoặc có thông tin về sai phạm, các bên có quyền độc lập hoặc phối hợp tiến hành kiểm tra và thiết lập biên bản kiểm tra theo quy định của pháp luật.
3. Về quản lý hoạt động xây dựng
a) Trách nhiệm của UBND cấp huyện:
Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và UBND Thành phố về tình hình quản lý trật tự xây dựng tại các KCN trên địa bàn quản lý.
Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc Đội quản lý trật tự xây dựng và đô thị cấp huyện (là đầu mối phối hợp) có trách nhiệm chính trong việc thường xuyên kiểm tra, giám sát, nắm bắt về mọi hoạt động xây dựng trong KCN; khi phát hiện hành vi vi phạm về hoạt động xây dựng trong KCN có thể kiểm tra độc lập hoặc phối hợp Ban Quản lý tiến hành kiểm tra lập biên bản, hồ sơ và ban hành các văn bản giải quyết theo thẩm quyền và quy định pháp luật và có trách nhiệm gửi thông tin đến Ban Quản lý để phối hợp đôn đốc thực hiện; phối hợp, cung cấp bản sao Giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện gửi Ban Quản lý trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày cấp phép, để theo dõi, quản lý theo quy định.
Thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 18/3/2019 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
b) Trách nhiệm của Ban Quản lý:
Phối hợp, cung cấp bản sao Giấy phép xây dựng cho UBND cấp huyện, Đội Quản lý trật tự xây dựng và đô thị khu vực (Đơn vị đầu mối được giao phối hợp) trong thời gian 07 ngày kể từ ngày cấp Giấy phép để theo dõi, giám sát và quản lý nhà nước về trật tự xây dựng; chủ động nắm bắt thông tin, phát hiện các hành vi vi phạm trong hoạt động xây dựng tại KCN, thiết lập hồ sơ sai phạm theo thẩm quyền, thông báo vi phạm gửi cho Đội Quản lý trật tự xây dựng và đô thị khu vực và UBND cấp huyện có KCN để ngăn chặn, xử lý kịp thời.
Có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các doanh nghiệp có hành vi vi phạm trật tự xây dựng khắc phục tồn tại sau kết luận của thanh tra, kiểm tra và chấp hành đúng quy định pháp luật trong hoạt động xây dựng.
4. Về quản lý lao động, việc làm:
Về giải quyết ngừng việc tập thể, đình công, tranh chấp lao động, UBND cấp huyện và Ban Quản lý cùng với chính quyền xã nhanh chóng nắm bắt mọi thông tin, kịp thời thông báo, đồng thời cử cán bộ chuyên môn, lực lượng công an xuống địa bàn để phối hợp, hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết vụ việc theo quy định, theo thẩm quyền, bảo đảm trật tự, ổn định sản xuất của doanh nghiệp, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên có liên quan.
5. Công tác an ninh trật tự, an toàn xã hội: hai bên và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm nắm bắt tình hình thực tế, tiếp nhận thông tin phản ánh từ Công ty hạ tầng, các DNKCN, người lao động về tình hình an ninh trật tự trong và ngoài KCN. Khi phát hiện hoặc có thông tin, kịp thời thông báo để trao đổi, xác minh và lập phương án xử lý dứt điểm, nhanh chóng.
UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo các lực lượng chức năng thường xuyên đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội trong và ngoài hàng rào KCN.
6. Công tác bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm:
UBND cấp huyện và Ban Quản lý có trách nhiệm: kiểm tra các hoạt động đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong các KCN; giám sát việc thực hiện quy định của ngành Y tế về công tác đảm bảo vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm cho người lao động của các doanh nghiệp;
UBND cấp huyện có trách nhiệm chính, phối hợp Ban Quản lý tham gia hỗ trợ, xử lý các trường hợp xảy ra sự cố về mất an toàn thực phẩm.
7. Về công tác phòng chống cháy nổ: UBND cấp huyện và Ban Quản lý có trách nhiệm cùng nắm bắt việc chấp hành quy định pháp luật về phòng cháy chữa cháy của các DNKCN; phối hợp với Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy thực hiện các quy định về công tác phòng cháy, chữa cháy để đôn đốc doanh nghiệp thực hiện theo quy định.
8. Công tác phòng chống dịch bệnh
a) UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước tại địa phương, chủ trì phối hợp với Ban Quản lý tổ chức triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh tại các KCN trên địa bàn theo chỉ đạo của UBND Thành phố, Trung ương: hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm của các doanh nghiệp hoạt động trong KCN, bao gồm cả các công ty đầu tư hạ tầng KCN.
b) Ban quản lý chủ động phối hợp với UBND cấp huyện trong công tác phòng chống dịch tại KCN:
Bố trí cán bộ đầu mối theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo các doanh nghiệp trong KCN triển khai các biện pháp phòng chống dịch theo đề nghị của UBND cấp huyện và yêu cầu của UBND Thành phố Hà Nội. Tổng hợp, báo cáo công tác phòng chống dịch tại KCN về UBND quận, huyện khi được đề nghị.
Phối hợp các ngành chức năng của huyện trong việc kiểm tra, xử lý các vi phạm về phòng chống dịch.
Phối hợp UBND cấp huyện kiểm soát các doanh nghiệp bị yêu cầu tạm dừng hoạt động do vi phạm các quy định về phòng chống dịch.
Chủ động đề xuất các biện pháp nhằm đảm bảo công tác phòng chống dịch tại KCN.
9. Đảm bảo kết nối hạ tầng ngoài hàng rào KCN:
UBND cấp huyện và Ban Quản lý có trách nhiệm: Nắm bắt tình hình thực tế, tiếp nhận thông tin phản ánh từ Công ty hạ tầng, các doanh nghiệp đầu tư thứ phát về tình hình khớp nối giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc; thông báo kịp thời cho nhanh để các bên trao đổi, phối hợp cùng giải quyết.
UBND cấp huyện có trách nhiệm chủ trì giải quyết và báo cáo UBND Thành phố giải quyết các vấn đề ngoài hàng rào KCN.
(Các nội dung khác được thực hiện cụ thể theo Quy chế phối hợp Ban Quản lý đã ký với từng UBND quận, huyện có KCN)
Điều 6
Chế độ thông tin, báo cáo.
1. Ban Quản lý có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất gửi các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố, UBND cấp huyện theo quy định và theo chỉ đạo của UBND Thành phố.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư định kỳ cung cấp thông tin cho Ban Quản lý các trường hợp doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã thực hiện giải thể doanh nghiệp; tình hình cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính, chi nhánh, địa điểm kinh doanh hoặc đặt văn phòng đại diện trong KCN.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp chia sẻ thông tin với Ban Quản lý kết quả quan trắc chất lượng môi trường tại các KCN và kết quả tổng hợp quản lý chất thải của các doanh nghiệp trong KCN.
4. Sở Công Thương phối hợp cung cấp cho Ban Quản lý các chính sách về công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chủ lực, điện năng và tiết kiệm năng lượng để Ban Quản lý phổ biến cho doanh nghiệp trong KCN triển khai.
5. Cục Thuế Hà Nội phối hợp thông tin tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp hoạt động tại các KCN khi có chỉ đạo từ UBND Thành phố phục vụ công tác quản lý nhà nước.
6. Cục Hải quan Thành phố phối hợp cung cấp cho Ban Quản lý các thông tin về kim ngạch xuất nhập khẩu, số thuế xuất nhập khẩu, danh sách doanh nghiệp nợ thuế xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong KCN làm thủ tục tại các đơn vị do Cục Hải quan thành phố Hà Nội quản lý, thông tin liên quan đến việc xác nhận ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong KCN do Cục quản lý khi Ban Quản lý có đề nghị.
7. Các đơn vị khác có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin theo quy định đảm bảo thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa bàn Thành phố.
Trong trường hợp vượt quá thẩm quyền xử lý, cơ quan chủ trì xử lý thông tin có trách nhiệm báo cáo UBND Thành phố và các Bộ, ngành liên quan để xem xét giải quyết theo quy định.
CHƯƠNG III
Điều 7
Khen thưởng, xử lý vi phạm
1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích tốt trong việc tổ chức thực hiện Quy chế này sẽ được UBND Thành phố xem xét khen thưởng theo quy định.
2. Các tập thể, cá nhân vi phạm Quy chế, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 8
Điều khoản thi hành
1. Trưởng Ban Quản lý có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố, Chủ tịch UBND cấp huyện và cơ quan liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
2. Định kỳ 6 tháng, hàng năm các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố, UBND cấp huyện thực hiện công tác quản lý nhà nước tại các KCN có trách nhiệm tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế này và gửi báo cáo về Ban Quản lý đê tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố, UBND cấp huyện kịp thời phản ánh về Ban Quản lý để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.