THÔNG TƯ Hướng dẫn việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp
Căn cứ Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 9 tháng 12 năm 2000
Căn cứ Nghị định số 42/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 08 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm;
Căn cứ Nghị định số 18/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nhằm đáp ứng nhu cầu bảo hiểm của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và các tầng lớp dân cư sinh sống và làm việc tại khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa; để ổn định và phát triển ngành nghề, ngành hàng và đời sống của người dân có thu nhập thấp, Bộ Tài chính hướng dẫn việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ Tổ chức bảo hiểm tương hỗ được tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc sau đây: 1.1. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ là tổ chức có tư cách pháp nhân được thành lập để kinh doanh bảo hiểm nhằm mục đích tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên là các tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động trong cùng một lĩnh vực, ngành nghề hoặc sinh sống trên cùng một địa bàn và có cùng loại rủi ro. Tên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải thể hiện rõ tính chất tương hỗ và phải có cụm từ “Bảo hiểm tương hỗ”, viết tắt là “BHTH”. 1.2. Thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ vừa là bên mua bảo hiểm vừa là chủ sở hữu của tổ chức bảo hiểm tương hỗ. 1.3. Các thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ đều có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ. 1.4. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh trong phạm vi vốn và tài sản của mình. 2. Lĩnh vực và nội dung hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ 2.1. Nghiệp vụ bảo hiểm Tổ chức bảo hiểm tương hỗ được phép kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm sau đây: 2.1.1. Bảo hiểm sức khoẻ và bảo hiểm tai nạn con người; 2.1.2. Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại; 2.1.3. Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt và đường không; 2.1.4. Bảo hiểm xe cơ giới; 2.1.5. Bảo hiểm cháy, nổ; 2.1.6. Bảo hiểm thân tầu và trách nhiệm dân sự của chủ tầu; 2.1.7. Bảo hiểm trách nhiệm chung; 2.1.8. Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính; 2.1.9. Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh; 2.1.10. Bảo hiểm nông nghiệp. 2.2. Đối tượng khách hàng Tổ chức bảo hiểm tương hỗ được phép bảo hiểm cho các đối tượng sau đây: Doanh nghiệp trong và ngoài nước thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động trong cùng một lĩnh vực, ngành nghề (sản xuất, chế biến, nuôi trồng, chuyên chở, phân phối, lưu thông, cung cấp dịch vụ và tiến hành các hoạt động kinh doanh khác trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp), có nhu cầu bảo hiểm, có quyền lợi có thể được bảo hiểm và có cùng loại rủi ro gắn liền hay xuất phát từ lĩnh vực, ngành nghề đó. 2.3. Đối tượng bảo hiểm Đối tượng bảo hiểm là tài sản; trách nhiệm của người được bảo hiểm đối với người thứ ba; tính mạng, sức khoẻ và tai nạn của người được bảo hiểm. Cụ thể như sau: 2.3.1. Đối tượng bảo hiểm tài sản là cây trồng, vật nuôi, vật tư, hàng hoá, nguyên vật liệu; nhà xưởng, máy móc thiết bị, công cụ lao động; phương tiện vận chuyển phục vụ cho hoạt động sản xuất, nuôi trồng và chế biến, lưu thông; các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp. 2.3.2. Đối tượng bảo hiểm trách nhiệm là trách nhiệm của người được bảo hiểm đối với người thứ ba theo quy định của pháp luật phát sinh trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và đời sống nông thôn. 2.3.3. Đối tượng bảo hiểm con người là tính mạng, sức khoẻ và tai nạn của người tham gia vào quá trình sản xuất, nuôi trồng, chế biến, cung cấp dịch vụ, lưu thông và tiêu thụ sản phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp. 2.4. Địa bàn hoạt động
Căn cứ vào phương án kinh doanh, nội dung hoạt động và năng lực tài chính, tổ chức bộ máy, tổ chức bảo hiểm tương hỗ có thể hoạt động trong phạm vi một tỉnh, một số tỉnh, hoặc phạm vi toàn quốc theo quy định tại Giấy phép thành lập và hoạt động. 3. Điều lệ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ 3.1. Điều lệ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải có đủ các nội dung quy định tại
Điều 14 Nghị định số 18/2005/NĐ-CP ngày 24/02/2005 của Chính phủ quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ.
3.2. Cơ chế biểu quyết của các thành viên quy định tại điều lệ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải đảm bảo nguyên tắc công bằng, công khai, dân chủ.
3.3. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải báo cáo Bộ Tài chính khi có sự sửa đổi, bổ sung điều lệ.
II. THÀNH VIÊN TỔ CHỨC BẢO HIỂM TƯƠNG HỖ
1. Thành viên sáng lập của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
1.1. Đối với thành viên sáng lập là cá nhân
Người lao động, chủ hộ gia đình, chủ xe cơ giới, chủ phương tiện vận chuyển đường thuỷ nội địa, chủ cơ sở sản xuất, nuôi trồng, chế biến, lưu thông và tiêu thụ sản phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện dưới đây có quyền tham gia thành lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ với tư cách là thành viên sáng lập:
1.1.1. Là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên;
1.1.2. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
1.1.3. Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang trong giai đoạn chấp hành hình phạt tù hoặc bị Toà án tước quyền hành nghề vì phạm các tội theo quy định của pháp luật;
1.1.4. Hoạt động trong cùng lĩnh vực, ngành nghề và có cùng loại rủi ro gắn liền hay xuất phát từ lĩnh vực, ngành nghề đó;
1.1.5. Có nhu cầu bảo hiểm, có quyền lợi có thể được bảo hiểm cho những rủi ro gắn liền hay xuất phát từ lĩnh vực, ngành nghề của các thành viên sáng lập;
1.1.6. Có cam kết bằng văn bản việc mua bảo hiểm của tổ chức bảo hiểm tương hỗ ngay sau khi tổ chức này được cấp giấy phép thành lập và hoạt động.
1.2. Đối với thành viên sáng lập là tổ chức
Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp nhà nước, Luật hợp tác xã và các hiệp hội, hội, chi hội ngành nghề, nông trường, trang trại, trung tâm đáp ứng đầy đủ các điều kiện dưới đây có quyền tham gia thành lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ với tư cách là thành viên sáng lập:
1.2.1. Được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất; cung ứng vật tư, dịch vụ; chế biến, lưu thông và tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp theo quy định của pháp luật;
1.2.2. Hoạt động trong cùng lĩnh vực, ngành nghề và có cùng loại rủi ro gắn liền hay xuất phát từ lĩnh vực, ngành nghề nêu trên;
1.2.3. Đang trong tình trạng tài chính lành mạnh;
1.2.4. Có nhu cầu bảo hiểm, có quyền lợi có thể được bảo hiểm cho những rủi ro gắn liền hay xuất phát từ lĩnh vực, ngành nghề của các thành viên sáng lập;
1.2.5. Có cam kết bằng văn bản việc mua bảo hiểm của tổ chức bảo hiểm tương hỗ ngay sau khi tổ chức này được cấp giấy phép thành lập và hoạt động.
2. Thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
2.1. Thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện giao kết hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật và đã giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm tương hỗ.
2.2. Tư cách thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ được xác định căn cứ theo bên mua bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm. Trong trường hợp, một tổ chức đứng ra mua bảo hiểm cho các thành viên trong tổ chức thì tổ chức đó được coi là thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ.
2.3. Khi giao kết hợp đồng bảo hiểm với các thành viên, ngoài những thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm phải cung cấp theo quy định của pháp luật, tổ chức bảo hiểm tương hỗ cỏn phải cung cấp cho các thành viên những thông tin liên quan đến tổ chức bảo hiểm tương hỗ.
2.4. Trừ khi điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ hay hợp đồng bảo hiểm có quy định khác, quyền và nghĩa vụ của thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ kết thúc cùng với việc chấm dứt tư cách thành viên của tổ chức đó.
III. CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC BẢO HIỂM TƯƠNG HỖ
1. Điều kiện để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động
1.1. Có mức vốn thành lập không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định tại điểm 1.1, khoản 1
Mục V Thông tư này;
Mục III Thông tư này;
Mục I Thông tư này;
Điều 11 Nghị định số 18/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ bao gồm những tài liệu sau:
2.1. Đơn xin cấp giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này. Đơn xin cấp giấy phép phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc người được uỷ quyền của các thành viên sáng lập;
2.2. Phương án hoạt động 5 năm đầu trong đó nêu rõ phương thức trích lập dự phòng nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm, đầu tư vốn, hiệu quả kinh doanh, khả năng thanh toán của tổ chức bảo hiểm tương hỗ và lợi ích kinh tế của việc thành lập tổ chức này;
2.3. Danh sách, lý lịch, các văn bằng được công chứng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người quản trị, người điều hành tổ chức bảo hiểm tương hỗ;
2.4. Xác nhận về tính hợp pháp của nguồn vốn thành lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ, tình hình tài chính và những thông tin khác có liên quan đến các tổ chức, cá nhân sáng lập;
2.5. Quy tắc, điều khoản, biểu phí, hoa hồng bảo hiểm của loại sản phẩm bảo hiểm dự kiến kinh doanh;
2.6. Dự thảo điều lệ bao gồm các nội dung chính được quy định tại
Điều 14 Nghị định số 18/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ và phù hợp với các quy định khác của pháp luật có liên quan;
2.7. Biên bản họp của các thành viên sáng lập về việc thành lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ;
2.8. Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về năng lực pháp lý của các thành viên sáng lập:
2.8.1. Đối với các thành viên sáng lập là tổ chức: bản sao có công chứng của quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh...
2.8.2. Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
2.9. Văn bản uỷ quyền cho người đại diện các thành viên sáng lập.
Hồ sơ xin cấp giấy phép của tổ chức bảo hiểm tương hỗ được lập thành 3 (ba) bộ trong đó có 1 (một) bộ là bản chính, 2 (hai) bộ là bản sao. Các thành viên sáng lập phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ xin cấp giấy phép.
3. Thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ xin cấp giấy phép
3.1. Hồ sơ xin cấp giấy phép được Bộ Tài chính tiếp nhận và kiểm tra trên cơ sở sau:
3.1.1. Đầu mục những văn bản cần phải có trong hồ sơ theo quy định tại khoản 2
Mục III Thông tư này;
Mục III Thông tư này, Bộ Tài chính có thể gửi thông báo yêu cầu các thành viên sáng lập bổ sung, sửa đổi hồ sơ, nếu thấy cần thiết.
Điều 69 Luật kinh doanh bảo hiểm được thực hiện cụ thể như sau:
5.1. Đổi tên tổ chức bảo hiểm tương hỗ :
Tổ chức bảo hiểm tương hỗ muốn đổi tên phải gửi đến Bộ Tài chính văn bản đề nghị đổi tên do người đại diện trước pháp luật hoặc người có thẩm quyền của tổ chức ký và văn bản xác nhận của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền của tổ chức bảo hiểm tương hỗ về việc đổi tên;
5.2. Tăng hoặc giảm mức vốn thành lập của tổ chức bảo hiểm tương hỗ.
Tổ chức bảo hiểm tương hỗ muốn thay đổi mức vốn thành lập phải gửi đến Bộ Tài chính:
5.2.1. Bản giải trình về việc điều chỉnh tăng, giảm mức vốn thành lập có chữ ký của người đại diện trước pháp luật hoặc người có thẩm quyền của tổ chức, trong đó ghi rõ số vốn tăng (hoặc giảm), lý do tăng (hoặc giảm), phương án sử dụng vốn và thời gian thực hiện;
5.2.2. Giải trình về nguồn tài chính dùng để tăng vốn trong trường hợp tăng vốn thành lập.
5.3. Mở hoặc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện
5.3.1. Hồ sơ đề nghị mở chi nhánh, văn phòng đại diện tổ chức bảo hiểm tương hỗ được thực hiện theo quy định tại
Điều 11 và
Điều 12 Nghị định số 42/2001/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01/08/2001 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm.
5.3.2. Hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện tổ chức bảo hiểm tương hỗ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động;
b) Báo cáo tình hình hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện trong 3 năm gần nhất. Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện hoạt động chưa được 3 năm thì báo cáo tình hình hoạt động từ khi bắt đầu hoạt động;
c) Trách nhiệm và các vấn đề phát sinh khi chấm dứt hoạt động.
5.4. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
Tổ chức bảo hiểm tương hỗ muốn thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của mình phải gửi đến Bộ Tài chính văn bản đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh của tổ chức bảo hiểm tương hỗ do người đại diện trước pháp luật hoặc người được uỷ quyền hợp lệ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ ký.
5.5. Thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động
Thủ tục và hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ được thực hiện theo quy định tại
Điều 13, Nghị định số 42/2001/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01/8/2001 quy định chi tiết việc thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm.
5.6. Thay đổi Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc)
5.6.1. Trong thời hạn chậm nhất 15 ngày trước khi ra văn bản bổ nhiệm, miễn nhiệm theo định kỳ hoặc giữa kỳ Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức bảo hiểm tương hỗ, Tổng giám đốc (Giám đốc), Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người được Chủ tịch Hội đồng quản trị uỷ quyền phải có văn bản gửi Bộ Tài chính đề nghị chấp thuận việc thay đổi.
5.6.2. Hồ sơ đề nghị thay đổi Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) bao gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận việc thay đổi;
b) Dự kiến bổ nhiệm, miễn nhiệm nhân sự của tổ chức bảo hiểm tương hỗ;
c) Lý lịch người dự kiến được bổ nhiệm có xác nhận của Hội đồng quản trị hoặc người có thẩm quyền của tổ chức bảo hiểm tương hỗ;
d) Văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ và năng lực chuyên môn của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) dự kiến bổ nhiệm;
đ) Biên bản cuộc họp về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức bảo hiểm tương hỗ, nếu có.
5.7. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức tổ chức bảo hiểm tương hỗ.
Hồ sơ, thủ tục và thời hạn giải quyết yêu cầu chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức tổ chức bảo hiểm tương hỗ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và quy định của pháp luật có liên quan.
5.8. Thời hạn giải quyết các yêu cầu chấp thuận thay đổi
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bộ Tài chính tiếp nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị chấp thuận thay đổi của tổ chức bảo hiểm tương hỗ quy định từ điểm 5.1 đến 5.5 khoản 5
Mục III Thông tư này, Bộ Tài chính có văn bản trả lời về việc chấp thuận hay từ chối chấp thuận đề nghị của tổ chức bảo hiểm tương hỗ. Trong trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
Điều 18 Nghị định số 42/2001/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01/8/2001 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm.
1.1.2. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ chỉ được đăng ký quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm đối với các sản phẩm bảo hiểm thuộc các nghiệp vụ bảo hiểm được phép kinh doanh quy định tại Giấy phép thành lập và hoạt động do Bộ Tài chính cấp cho tổ chức bảo hiểm tương hỗ.
1.1.3. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ chịu trách nhiệm về nội dung và tính hợp pháp của quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm của các sản phẩm bảo hiểm đăng ký với Bộ Tài chính.
1.1.4. Khi đăng ký quy tắc, điều khoản, biểu phí của các sản phẩm bảo hiểm, tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải gửi cho Bộ Tài chính các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị đăng ký sản phẩm bảo hiểm theo mẫu quy định tại phụ lục V kèm theo Thông tư này;
b) Quy tắc, điều khoản, biểu phí của sản phẩm bảo hiểm dự kiến áp dụng.
1.1.5. Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ các tài liệu đăng ký quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm, Bộ Tài chính có trách nhiệm xác nhận việc tổ chức bảo hiểm tương hỗ đã hoàn tất thủ tục đăng ký quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm.
1.1.6. Trong trường hợp cần thay đổi, bổ sung quy tắc, điều khoản, biểu phí của sản phẩm bảo hiểm đã đăng ký với Bộ Tài chính, tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải đăng ký các thay đổi, bổ sung theo thủ tục quy định tại điểm 1.1.4 khoản 1
Mục IV Thông tư này. Đối với các rủi ro đặc thù hoặc chưa đề cập đầy đủ trong quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm đã đăng ký với Bộ Tài chính, tổ chức bảo hiểm tương hỗ và bên mua bảo hiểm được phép thỏa thuận về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm để bảo hiểm cho rủi ro và thực hiện các thủ tục đăng ký sản phẩm sau khi giao kết hợp đồng.
Phần trách nhiệm vượt quá tỷ lệ 10% nói trên phải nhượng tái bảo hiểm.
Điều 25 Nghị định số 42/2001/NĐ-CP ngày 01/08/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm.
6.2. Chi đề phòng, hạn chế tổn thất của tổ chức bảo hiểm tương hỗ được thực hiện theo đúng các quy định hiện hành về quản lý tài chính doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
V. TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
1. Vốn pháp định
1.1. Mức vốn pháp định của tổ chức bảo hiểm tương hỗ là 20 tỷ đồng. Riêng mức vốn pháp định của tổ chức bảo hiểm tương hỗ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp là 9 tỷ đồng.
1.2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải hoàn tất việc góp vốn thành lập với mức không thấp hơn mức vốn pháp định được quy định tại điểm 1.1 khoản 1
Mục V Thông tư này.
Mục V Thông tư này. Nếu do bất kỳ nguyên nhân nào mà số vốn thành lập giảm xuống thấp hơn mức vốn pháp định được quy định tại điểm 1.1 khoản 1
Mục V Thông tư này thì tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải bổ sung vốn thành lập sao cho số vốn thành lập không thấp hơn mức vốn pháp định được quy định tại điểm 1.1 khoản 1
Mục V Thông tư này.
Điều 34 Nghị định số 18/2005/NĐ-CP ngày 24/02/2005 của Chính phủ quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ.
2.2. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ chỉ được sử dụng tiền ký quỹ để trả tiền bảo hiểm và bồi thường bảo hiểm theo các cam kết trong hợp đồng bảo hiểm với các thành viên khi khả năng thanh toán bị thiếu hụt và phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày sử dụng tiền ký quỹ, tổ chức bảo hiểm tương hỗ có trách nhiệm bổ sung tiền ký quỹ đã sử dụng.
2.3. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ được rút toàn bộ tiền ký quỹ khi chấm dứt hoạt động.
3. Dự phòng nghiệp vụ
3.1. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải lập các loại dự phòng nghiệp vụ theo quy định tại
Điều 35 Nghị định số 18/2005/NĐ-CP ngày 24/2/2005 của Chính phủ quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ.
3.2. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ được phép lựa chọn và đăng ký với Bộ Tài chính phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theo hướng dẫn tại điểm 3.4 khoản 3
Mục V Thông tư này hoặc các phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ khác thận trọng hơn và được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi áp dụng.
Mục V Thông tư này, tổ chức bảo hiểm tương hỗ có thể lập các quỹ tự nguyện khác từ lợi nhuận sau thuế của năm tài chính với điều kiện phải được quy định trong điều lệ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ.
Mục V Thông tư này chỉ được đầu tư ở Việt Nam trong các lĩnh vực sau:
Mục V Thông tư này và có biên khả năng thanh toán không thấp hơn biên khả năng thanh toán tối thiểu theo quy định.
Mục V Thông tư này; thu từ hoạt động mua bán chứng khoán; thu lãi trên số tiền ký quỹ; thu cho thuê tài sản; hoàn nhập số dư dự phòng giảm giá chứng khoán và các khoản thu hoạt động tài chính khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15 Luật kinh doanh bảo hiểm, cụ thể như sau:
+ Tổ chức bảo hiểm tương hỗ hạch toán vào thu nhập khi hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết giữa tổ chức bảo hiểm tương hỗ và thành viên của mình hoặc có bằng chứng tổ chức bảo hiểm tương hỗ đã chấp nhận bảo hiểm và thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ đã đóng phí bảo hiểm.
+ Tổ chức bảo hiểm tương hỗ có thoả thuận cho thành viên của mình được nợ phí bảo hiểm. Trong trường hợp này tổ chức bảo hiểm tương hỗ vẫn phải hạch toán vào doanh thu khoản tiền cho thành viên nợ mặc dù thành viên đó chưa đóng phí bảo hiểm.
+ Tổ chức bảo hiểm tương hỗ thoả thuận với thành viên của mình việc đóng phí bảo hiểm theo kỳ (mỗi kỳ tương ứng với một năm tài chính của các hợp đồng bảo hiểm kéo dài trong nhiều năm). Trong trường hợp này, tổ chức bảo hiểm tương hỗ hạch toán vào doanh thu tương ứng với kỳ hoặc các kỳ phí bảo hiểm đã phát sinh, không hạch toán vào thu nhập phần phí bảo hiểm chưa đến kỳ thành viên phải nộp phí theo như đã thoả thuận.
Đối với các khoản thu còn lại: tổ chức bảo hiểm tương hỗ hạch toán vào doanh thu ngay khi hoạt động kinh tế phát sinh, có bằng chứng chấp thuận thanh toán của các bên, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với các khoản phải chi để giảm thu: tổ chức bảo hiểm tương hỗ hạch toán vào giảm doanh thu ngay khi hoạt động kinh tế phát sinh, có bằng chứng chấp thuận của các bên, không phân biệt đã chi hay chưa chi tiền.
b) Doanh thu hoạt động tài chính: là số tiền phải thu phát sinh trong năm tài chính.
c) Thu nhập hoạt động khác: là toàn bộ số tiền bán hàng hoá, dịch vụ sau khi đã trừ (-) các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) được khách hàng chấp thuận thanh toán, không phân biệt đã thu được hay chưa thu được tiền.
Các khoản thu của tổ chức bảo hiểm tương hỗ phát sinh trong kỳ trên cơ sở hoá đơn hoặc chứng từ hợp lệ và phải được hạch toán đầy đủ vào doanh thu.
9.2. Chi phí:
9.2.1. Chi phí của tổ chức bảo hiểm tương hỗ là các khoản phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ bao gồm:
a) Chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm:
Bồi thường bảo hiểm gốc; chi bồi thường nhận tái bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo cam kết tại hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng tái bảo hiểm trừ đi các khoản phải thu để giảm chi như: thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, thu đòi người thứ ba bồi hoàn, thu hàng đã xử lý, bồi thường 100%;
Trích lập dự phòng nghiệp vụ theo quy định tại khoản 3
Mục V Thông tư này;
Mục IV Thông tư này;
Mục IV Thông tư này;
Mục V Thông tư này;
Phần lợi nhuận sau thuế sau khi đã trích lập quỹ dự trữ bắt buộc và các quỹ tự nguyện khác được dùng để trích lập quỹ thặng dư.