NGHỊ QUYẾT Quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Sơn La Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật;
Xét Tờ trình số 413/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Sơn La ; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Sơn La theo điểm a khoản 3
Điều 9 Nghị định số 9/2025/NĐ-CP.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hoặc tham gia hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật gây ra trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 3
Đối tượng hỗ trợ
Cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (không bao gồm các doanh nghiệp vừa và nhỏ; các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật.
Điều 4
Mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật
1. Mức hỗ trợ đối với cây trồng, lâm nghiệp, thủy sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật: Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Mức hỗ trợ đối với vật nuôi bị thiệt hại (chết, mất tích) do thiên tai: Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 5
Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01tháng 8 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La Khoá XV Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 202 5 .
Phụ lục I
MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI THỰC VẬT
( Ban hành kèm theo Nghị quyết số 120/2025/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La )
STT
Nội dung hỗ trợ
Mức hỗ trợ
(đồng/ha)
I
ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI THỰC VẬT
1
Diện tích lúa
a)
Sau gieo trồng từ 01 đến 10 ngày
Thiệt hại trên 70% diện tích
6.000.000
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
3.000.000
b)
Sau gieo trồng từ trên 10 ngày đến 45 ngày
Thiệt hại trên 70% diện tích
8.000.000
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
4.000.000
c)
Sau gieo trồng trên 45 ngày
Thiệt hại trên 70% diện tích
10.000.000
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
5.000.000
2
Diện tích mạ
a)
Thiệt hại trên 70% diện tích
30.000.000
b)
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
15.000.000
3
Diện tích cây hằng năm khác
a)
Giai đoạn cây con (gieo trồng đến 1/3 thời gian sinh trưởng)
Thiệt hại trên 70% diện tích
6.000.000
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
3.000.000
b)
Giai đoạn cây đang phát triển (trên 1/3 đến 2/3 thời gian sinh trưởng)
Thiệt hại trên 70% diện tích
10.000.000
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
5.000.000
c)
Giai đoạn cận thu hoạch (trên 2/3 thời gian sinh trưởng)
Thiệt hại trên 70% diện tích
15.000.000
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
7.500.000
4
Diện tích cây trồng lâu năm
a)
Vườn cây ở thời kỳ kiến thiết cơ bản
Thiệt hại trên 70% diện tích
12.000.000
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
6.000.000
b)
Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại đến năng suất thu hoạch nhưng cây không chết
Thiệt hại trên 70% diện tích
20.000.000
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
10.000.000
c)
Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại làm cây chết hoặc được đánh giá là cây không còn khả năng phục hồi trở lại trạng thái bình thường; vườn cây đầu dòng ở giai đoạn được khai thác vật liệu nhân giống
Thiệt hại trên 70% diện tích
30.000.000
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
15.000.000
d)
Cây giống trong giai đoạn vườn ươm được nhân giống từ nguồn vật liệu khai thác từ cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng
Thiệt hại trên 70% diện tích
60.000.000
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
30.000.000
II
ĐỐI VỚI LÂM NGHIỆP BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI THỰC VẬT
1
Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp mới trồng đến 1/2 chu kỳ khai thác
Thiệt hại trên 70% diện tích
8.000.000
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
4.000.000
2
Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp trên 1/2 chu kỳ khai thác, diện tích rừng trồng gỗ lớn trên 03 năm tuổi
Thiệt hại trên 70% diện tích
15.000.000
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
7.500.000
3
Diện tích vườn giống, rừng giống
Thiệt hại trên 70% diện tích
20.000.000
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
10.000.000
4
Cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm
a)
Nhóm cây sinh trưởng nhanh, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi
Thiệt hại trên 70% diện tích
40.000.000
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
20.000.000
b)
Nhóm cây sinh trưởng chậm, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi
Thiệt hại trên 70% diện tích
60.000.000
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
30.000.000
III
ĐỐI VỚI THỦY SẢN BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI
(bao gồm nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản)
1
Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh, thâm canh trong ao
60.000.000
2
Nuôi trồng thủy sản trong bể, lồng, bè
30.000.000 (đồng/100m 3 thể tích)
3
Nuôi trồng thủy sản theo hình thức khác
15.000.000
Phụ lục II
MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI VẬT NUÔI BỊ THIỆT HẠI (CHẾT, MẤT TÍCH)
DO THIÊN TAI
( Ban hành kèm theo Nghị quyết số 120/2025/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La )
STT
Nội dung hỗ trợ
Mức hỗ trợ
(đồng/con)
1
Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu)
Đến 28 ngày tuổi
22.500
Trên 28 ngày tuổi
38.000
2
Chim cút
Đến 28 ngày tuổi
4.000
Trên 28 ngày tuổi
8.000
3
Lợn
Đến 28 ngày tuổi
550.000
Trên 28 ngày tuổi
1.055.000
Lợn nái và lợn đực đang khai thác
3.000.000
4
Bê cái hướng sữa đến 6 tháng tuổi
3.000.000
5
Bò sữa trên 6 tháng tuổi
8.050.000
6
Trâu, bò thịt, ngựa
Đến 6 tháng tuổi
2.250.000
Trên 6 tháng tuổi
5.050.000
7
Hươu sao, cừu, dê, đà điểu
1.750.000
8
Thỏ
Đến 28 ngày tuổi
40.000
Trên 28 ngày tuổi
60.500
9
Ong mật
400.000
(đồng/đàn)