HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 154/2025/NQ-HĐND Hà Tĩnh, ngày 24 tháng 7 năm 2025 NGHỊ QUYẾT Quy định một số mức chi sự nghiệp tài nguyên môi trường và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 0 2 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật s ửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật ; số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ ;
Căn cứ c ác Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường; số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường; số 31/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; số 94/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT- BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Xét Tờ trình số 396/TTr-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định một số mức chi sự nghiệp tài nguyên môi trường và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, Báo cáo thẩm tra số 326/BC-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp; Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định một số mức chi sự nghiệp tài nguyên môi trường và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định một số mức chi sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp tài nguyên môi trường và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh do ngân sách nhà nước bảo đảm để làm căn cứ lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
2. Các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường, bao gồm: Quản lý đất đai, đo đạc và bản đồ, địa chất và khoáng sản, tài nguyên nước, biển và hải đảo, khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu, viễn thám, đa dạng sinh học và các nhiệm vụ chi khác về tài nguyên môi trường theo quy định tại khoản 2
Điều 4 Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường.
3. Các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường (bao gồm cả các dự án, đề án, chương trình bảo vệ môi trường nếu có) được quy định tại khoản 2
Điều 4 Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2
Điều 1 Thông tư số 31/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2023 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
4. Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường; Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 31/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2023 và Thông tư số 94/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định có liên quan.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí sự nghiệp tài nguyên môi trường và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 3
Mức chi
1. Mức chi phí quản lý chung đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Một số mức chi nhiệm vụ, dự án về tài nguyên môi trường quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường quy định chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 4
Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Trường hợp các văn bản áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 30 thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 8 năm 2025.
Nơi nhận:
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Ủy ban Công tác đại biểu Quốc hội;
Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;
Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
Kiểm toán Nhà nước khu vực II;
Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;
UBND, Ủy ban MTTQVN tỉnh;
Đại biểu Quốc hội Đoàn Hà Tĩnh;
Đại biểu HĐND tỉnh khóa XVIII;
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
HĐND, UBND các xã, phường;
Cổng thông tin điện tử tỉnh;
Trung tâm Công báo - Tin học;
Lưu: VT, HĐ 4 , TH 2 .
KT . CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Tú Anh
PHỤ LỤC I
MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG ĐỐI VỚI CÁC NHIỆM VỤ
CHI VỀ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Nghị quyết số 154/2025/NQ-HĐND ngày 24 /7/2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
Chi phí quản lý chung, gồm: chi phí tiền lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo chế độ (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp…) cho bộ máy quản lý; chi phí điện, nước, điện thoại, xăng xe, công tác phí, văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ cho bộ máy quản lý; chi phí sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị, công cụ, dụng cụ đối với đơn vị sự nghiệp công lập (hoặc chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ bộ máy quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; doanh nghiệp thực hiện); chi hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết của đơn vị; chi phí chuyển quân; chi phí làm nhà tạm (hoặc thuê nhà trọ) cho lực lượng thi công; chi phí kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của đơn vị thực hiện và các chi phí khác mang tính chất quản lý có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ, dự án.
1. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập (đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên); doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ, dự án, chi phí quản lý chung được xác định theo tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp, quy định cho từng nhóm công việc như sau:
Nhóm công việc
Nhiệm vụ, dự án (hoặc hạng mục công việc có định mức kinh tế kỹ thuật)
Nhiệm vụ, dự án (hoặc hạng mục công việc không có định mức kinh tế kỹ thuật)
1. Ngoại nghiệp
Nhóm I
28%
23%
Nhóm II
25%
18%
Nhóm III
20%
15%
2. Nội nghiệp (nhóm I, II, III)
15%
12%
Trong đó:
Ngoại nghiệp: gồm toàn bộ các công việc thực hiện ở thực địa.
Nội nghiệp: gồm toàn bộ các công việc thực hiện trong phòng làm việc.
Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ, dự án theo đơn giá không tính chi phí khấu hao tài sản cố định, thì chi phí quản lý chung được tính theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp (không bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định).
2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan quản lý nhà nước đã được ngân sách nhà nước cấp kinh phí chi thường xuyên, thực hiện nhiệm vụ, dự án (nếu có): được tính chi phí quản lý chung tối đa 25 triệu đồng/năm/nhiệm vụ, dự án, đối với nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp đến 5 tỷ đồng; trường hợp nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp lớn hơn 5 tỷ đồng thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,003 của phần tăng thêm.
Trường hợp nhiệm vụ, dự án có chi phí chuyển quân, chi phí làm nhà tạm (hoặc thuê nhà trọ) cho lực lượng thi công, chi phí kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của đơn vị thực hiện và các chi phí khác có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ, dự án (nếu có), đơn vị lập dự toán ở khoản mục các chi phí khác quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, theo khối lượng công việc thực hiện cụ thể, chế độ chi tiêu hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Nhóm I, II, III theo quy định tại Phụ lục 05 b an hành kèm theo Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
PHỤ LỤC II
MỘT SỐ MỨC CHI NHIỆM VỤ, DỰ ÁN
VỀ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Nghị quyết số 154/2025/NQ-HĐND ngày 24 /7/2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
TT
Nội dung chi
Đơn vị tính
Mức chi cụ thể
(1.000 đ)
Ghi chú
1
Chi lập đề cương nhiệm vụ, dự án
Không tính chi họp hội đồng đối với nhiệm vụ được giao thường xuyên hàng năm
Theo quy chế của cấp có thẩm quyền quy định có nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện và ủy viên hội đồng mới được tính
Lập đề cương nhiệm vụ
Nhiệm vụ
1.500
Lập đề cương dự án
Dự án
4.000
2
Họp hội đồng xét duyệt đề cương nhiệm vụ, dự án
Buổi họp
Chủ tịch Hội đồng
Người/buổi
500
Thành viên, thư ký
Người/buổi
300
Đại biểu được mời tham dự
Người/buổi
150
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện
Bài viết
500
Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng
Bài viết
300
3
Lấy ý kiến thẩm định dự án bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý (tối đa không quá 5 bài viết)
Bài viết
500
Trường hợp không thành lập Hội đồng xét duyệt đề cương
4
Điều tra, khảo sát
a
Lập mẫu phiếu điều tra
Phiếu mẫu được duyệt
500
b
Chi cho đối tượng cung cấp thông tin
Cá nhân
Phiếu
50
Tổ chức
Phiếu
100
c
Chi cho điều tra viên; công quan trắc, khảo sát, lấy mẫu (trường hợp thuê ngoài theo vụ việc nếu có)
Người/ngày công
Mức tiền công 1 người/ngày tối đa không quá 200% mức lương cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm thuê ngoài (22 ngày)
d
Chi cho người dẫn đường
Người/ngày
100
Chỉ áp dụng cho điều tra thuộc vùng núi cao, vùng sâu cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho điều tra viên
đ
Chi cho người phiên dịch tiếng dân tộc
Người/ngày
200
5
Báo cáo tổng kết nhiệm vụ, dự án
Báo cáo
Nhiệm vụ
5.000
Dự án
12.500
Riêng lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ, dự án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản theo khoản 2
Phần III Phụ lục 4 Thông tư số 136/2017/TT-BTC.