QUYẾT ĐỊNH Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25/6/2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 / 4 / 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 / 7 / 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 / 7 / 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đ ất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 25 /2024/TT-BTNMT ngày 26 / 11 /2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 6390 /TTr-SNNMT ngày 06/8 /2025 về việc đề nghị ban hành Quyết định ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An .
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2
Quy định chuyển tiế p
Đối với các nhiệm vụ, dự án về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã được phê duyệt, thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà có hạng mục công việc đã thực hiện và sản phẩm đã được nghiệm thu cấp đơn vị thi công thì tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo đối với nội dung công việc đã được nghiệm thu theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt mà không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Quyết định này.
Điều 3
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4 . Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 4;
Văn phòng Chính phủ
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp (b/c);
TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
Các Phó VP UBND tỉnh;
Cổng thông tin điện tử tỉnh;
Trung tâm Công báo tỉnh;
Lưu: VT, NN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phùng Thành Vinh
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46 /2025/QĐ-UBND
ngày 07 tháng 8 năm 2025 của UBND tỉnh Nghệ An )
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu (sau đây viết tắt là CSDL) đất đai áp dụng cho việc xây dựng các CSDL thành phần của CSDL đất đai sau đây:
1. CSDL địa chính;
2. CSDL thống kê, kiểm kê đất đai;
3. CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
4. CSDL giá đất.
5. CSDL điều tra, đánh giá đất đai.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng CSDL đất đai theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.
Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, dự toán kinh phí xây dựng CSDL đất đai, làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành.
Điều 3
Căn cứ để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Luật Đất đai ngày 18/01/2024;
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
3. Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
4. Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
5. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
6. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
7. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
8. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
9. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
10. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
11. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
12. Thông tư số 23/2023/TT-BTNMT ngày 25/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
13. Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
14. Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
15. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.
Điều 4
Kết cấu đ ịnh mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai gồm các định mức thành phần sau:
1. Định mức lao động
Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Lao động kỹ thuật quy định trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.
Thành phần của định mức lao động bao gồm:
a) Nội dung công việc: Liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.
b) Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV).
c) Định mức: Thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công đơn (công cá nhân) hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp.
d) Công lao động: Công lao động gồm có công đơn (công cá nhân) và công nhóm.
Công đơn (công cá nhân): Là mức (8 giờ đối với lao động bình thường và 6 giờ đối với lao động nặng nhọc) lao động xác định cho một cá nhân có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
Công nhóm: Là mức lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
đ) Thời gian lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
2. Định mức thiết bị
a) Máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm. Đối với những máy móc thiết bị có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao của từng loại máy móc thiết bị.
b) Số ca người lao động trực tiếp sử dụng máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
c) Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng máy móc thiết bị để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm phù hợp với công suất tiêu hao của máy móc thiết bị.
d) Thiết bị lưu trữ: Là thiết bị điện tử phục vụ lưu trữ dữ liệu bao gồm hộp điều khiển (Box) và ổ cứng (HDD) có dung lượng 4TB.
đ) Thiết bị mạng: Là thiết bị chia mạng (Switch) 24 cổng (Port).
e) Thời hạn sử dụng máy móc thiết bị: Theo quy định hiện hành của nhà nước.
3. Định mức dụng cụ
a) Dụng cụ cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm, đối với những công cụ, dụng cụ có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao.
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ được phân làm các nhóm cơ bản sau:
Các dụng cụ đồ thủy tinh (bóng đèn điện và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 2 năm 6 tháng (30 tháng);
Các dụng cụ đồ nhựa (thước kẻ các loại, hộp, ống đựng và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 03 năm (36 tháng);
Các dụng cụ đồ gỗ (bàn, ghế, tủ và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 08 năm (96 tháng);
Các dụng cụ điện tử (máy in, máy tính tay, máy ảnh, máy hút ẩm, máy hút bụi, quạt và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 05 năm (60 tháng).
c) Số ca dụng cụ được người lao động trực tiếp sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện bình thường, bao gồm cả tiêu hao năng lượng, nhiên liệu trong quá trình sử dụng thiết bị, dụng cụ phù hợp với công suất tiêu hao của dụng cụ.
d) Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng dụng cụ để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
4. Định mức vật liệu
a) Danh mục vật liệu cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm.
b) Số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
Đơn vị sản phẩm tính mức tương ứng với đơn vị sản phẩm phần định mức lao động. Trường hợp định mức vật liệu tính chung cho sản phẩm cuối cùng (cho nhiều bước công việc) thì xác định hệ số phân bổ mức cho từng bước công việc tương ứng ở phần định mức lao động.
Điều 5
Quy định viết tắt
Nội dung viết tắt
Viết tắt
Định mức kinh tế - kỹ thuật
Định mức KT-KT
Định mức
ĐM
Định mức lao động
ĐMLĐ
Đơn vị tính
ĐVT
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
GCN
Cơ sở dữ liệu
CSDL
Hồ sơ
HS
Đơn vị hành chính
ĐVHC
Kỹ sư bậc 1
KS1
Kỹ sư bậc 2
KS2
Kỹ sư bậc 3
KS3
Kỹ sư bậc 4
KS4
Kỹ thuật viên bậc 2
KTV2
Kỹ thuật viên bậc 3
KTV3
Kỹ thuật viên bậc 4
KTV4
Chương II
Mục 1
Điều 6
Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận
1. Định mức lao động
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 01
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(công nhóm/thửa)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công
Nhóm 2 (1KTV2+1KS4)
0,0010
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
0,0005
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
0,0005
2
Thu thập tài liệu, dữ liệu
2.1
Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
0,0038
2.2
Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
0,0038
2.3
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
0,0038
3
Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu
3.1
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện
1KS3
0,0054
3.2
Phân loại thửa đất
1KS3
0,0063
3.3
Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai
1KS3
0,0063
3.4
Lập bảng thống kê phân loại thửa đất
1KS3
0,0063
4
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính
4.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính
4.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính
1KS3
0,0013
4.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
0,0068
4.1.3
Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
0,0125
4.2
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã
1KS3
0,0015
4.3
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính
4.3.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính
1KS3
0,0250
4.3.2
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số
1KS3
0,0500
4.3.3
Quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy
1KS3
0,0250
5
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính
5.1
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
1KS3
0,0100
5.2
Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới
1KS3
0,0050
5.3
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau:
1KS3
0,1095
5.3.1
Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất; K=1)
1KS3
0,1095
5.3.2
Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); Thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp GCN; K=1,2)
1KS3
0,1314
5.3.3
Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất; K=0,5)
1KS3
0,0548
5.3.4
Loại IV: Thửa đất loại E (thửa đất đã đăng ký đất đai nhưng chưa hoặc không được cấp Giấy chứng nhận; K=0,5)
1KS3
0,0548
5.3.5
Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K=0,5)
1KS3
0,0548
5.3.6
Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai; K=0,2)
1KS3
0,0219
5.4
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính
1KS3
0,0050
6
Hoàn thiện dữ liệu địa chính
6.1
Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL
1KS3
0,0100
6.2
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.
1KS3
0,0025
7
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
7.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính
1KS2
0,0038
7.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã
1KS1
0,0001
8
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (doVăn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)
8.1
Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu
0,0050
0,0075
8.2
Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc
0,0050
0,0050
8.3
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương
0,0100
0,0100
Ghi chú:
(1) Công tác chuẩn bị phải được triển khai đồng thời tất cả các thửa đất của đơn vị hành chính xã.
(2) Đối với định mức xây dựng dữ liệu không gian địa chính thì phải xác định rõ nguồn dữ liệu sử dụng, trong đó định mức được xác định như sau:
Đối với khu vực đang sử dụng bản đồ địa chính dạng giấy hoặc chưa được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì trước khi xây dựng dữ liệu không gian phải thực hiện số hóa chuyển đổi hệ tọa độ và biên tập nội dung bản đồ theo quy định;
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai tại
Mục 4.1.2 Bảng số 01 đã bao gồm các nội dung công việc: Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã; bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo tình trạng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động; bổ sung, chỉnh sửa thửa đất bị chồng lấn diện tích do đo đạc địa chính, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau; rà soát dữ liệu không gian của từng đơn vị hành chính để xử lý các lỗi dọc biên giữa các xã tiếp giáp nhau;
Mục 5.3 Bảng 01 cho từng loại thửa đất được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
Mục 7 Bảng số 01: Xây dựng siêu dữ liệu địa chính được cập nhật dữ liệu trên phạm vi toàn xã hoặc các khu vực có thay đổi về chất lượng dữ liệu, không cập nhật cho từng thửa đất.
Mục 2.2 Bảng số 02 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Mục 1 đến
Mục 8 Bảng số 12 theo các nội dung công việc tại Bảng số 13.
Điều 7
Chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 (ngày Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành)
1. Định mức lao động
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng số 17
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(Công nhóm/Thửa)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công.
Nhóm 2 (1KTV2+1KS4)
0,0003
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
0,0003
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024.
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
0,0003
2
Chuyển đổi dữ liệu địa chính
2.1
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1KS3
0,0010
2.2
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính
1KS2
0,0003
2.3
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính
1KS2
0,0003
2.4
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính
1KS2
0,0004
3
Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính
3.1
Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1KS3
0,0020
3.2
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian địa chính
1KS1
0,0013
3.3
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính
1KS1
0,0137
4
Hoàn thiện dữ liệu địa chính
4.1
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung.
1KS3
0,0020
4.2
Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi.
1KS3
0,0025
5
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
5.1
Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính
1KS3
0,0001
5.2
Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận bổ sung thông tin)
1KS2
0,0019
5.3
Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin.
1KS1
0,0001
6
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)
6.1
Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.
1KS1
0,0050
6.2
Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.
1KS4
0,0050
6.3
Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.
1KS3
0,0100
7
Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai
7.1
Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính.
1KS2
0,001
7.2
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính.
1KS1
0,0013
7.3
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính
1KS1
0,0137
7.4
Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính.
1KS1
0,0001
Ghi chú:
Đối với nội dung “Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai”tại
Mục 3.4 Bảng số 17 thì thực hiện như sau:
Mục 02, 03, 05, 06 và 08 tại Bảng số 01.
Mục 2,
Mục 04 tại Bảng số 01.
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Điều 8
Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
1. Định mức lao động
Việc xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận thì được áp dụng định mức theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Các nội dung khác liên quan đến việc xây dựng CSDL địa chính tính như sau:
Bảng số 29
STT
Nội dung công việc
Định mức
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
Áp dụng 0,5 định mức tại
Mục 2.1 Bảng số 01
Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 02
Mục 4.2 Bảng số 01
Mục 8.1 Bảng số 01
Mục 6.2 Bảng số 01
Mục 7 Bảng số 01
Mục 8.3 Bảng số 01
Mục 2.1 Bảng số 04
Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 05
Mục 4.2 Bảng số 04
Mục 8.1 Bảng số 04
Mục 6.2 Bảng số 04
Mục 7 Bảng số 04
Mục 8.3 Bảng số 04
Mục 5.3 Bảng số 04.
Mục 2.1 Bảng số 08
Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 10
Mục 4.2 Bảng số 08
Mục 8.1 Bảng số 08
Mục 6.2 Bảng số 08
Mục 7 Bảng số 08
Mục 8.3 Bảng số 08
Mục 2.1 Bảng số 13
Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 15
Mục 4.2 Bảng số 13
Mục 8.1 Bảng số 13
Mục 6.2 Bảng số 13
Mục 7 Bảng số 13
Mục 8.3 Bảng số 13
Điều 9
Chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã
1. Định mức lao động
Việc chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện đồng thời với việc chỉnh lý hồ sơ địa chính. Việc chỉnh lý, bổ sung vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được tính như sau:
Bảng số 33
STT
Nội dung công việc
Định mức
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết
Áp dụng 0,5 lần định mức tại
Mục 1.1 Bảng số 01
Mục 1.2 Bảng số 01
Mục 1.3 Bảng số 01
Mục 2.1 Bảng số 01
Mục 2.2 Bảng số 01
Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 02
Mục 4.1.3 Bảng số 01
Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 01
Mục 3 Bảng số 03
Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 01
Mục 1.1 Bảng số 04
Mục 1.2 Bảng số 04
Mục 1.3 Bảng số 04
Mục 2.1 Bảng số 04
Mục 2.2 Bảng số 04
Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 05
Mục 4.1.3 Bảng số 04
Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 04
Mục 3 Bảng số 06
Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 04
Mục 5.3 Bảng số 04.
Mục 1.1 Bảng số 08
Mục 1.2 Bảng số 08
Mục 1.3 Bảng số 08
Mục 2.1 Bảng số 08
Mục 2.2 Bảng số 08
Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 10
Mục 4.1.3 Bảng số 08
Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 08
Mục 3 Bảng số 11
Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 08
Mục 1.1 Bảng số 13
Mục 1.2 Bảng số 13
Mục 1.3 Bảng số 13
Mục 2.1 Bảng số 13
Mục 2.2 Bảng số 13
Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 15
Mục 4.1.3 Bảng số 13
Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 13
Mục 3 Bảng số 16
Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 13
Mục 2
Điều 10
Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 37
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công nhóm/xã)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công
Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)
0,2500
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;
Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
0,1000
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
0,1000
2
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai
1KS1
0,5000
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai
1KS1
0,2500
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
1KS3
0,5000
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 38
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(Công nhóm/Kỳ kiểm kê hoặc năm thống kê)
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.1
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê
1KS3
0,1000
1.2
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê
Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
0,2500
1.3
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)
0,2500
2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
1KS3
0,1000
2.2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
0,2000
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
3.1
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
1KS1
0,200
3.2
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
1KS1
0,100
3.3
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)
0,250
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã
1KS2
0,200
4.2
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
1KS2
0,200
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
0,400
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
0,500
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 39
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(Công /lớp dữ liệu)
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1KS3
1,00
1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
1,50
1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
1KS3
0,30
1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
1KS3
1,00
2
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính
1KS3
0,30
2.2
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
1KS3
0,50
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theoquy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 37, Bảng 38, Bảng 39;
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại
Mục 2 và
Mục 3 Bảng 37;
Mục 3,Mục 4 và
Mục 5 Bảng 38;
Mục 2 vàMục 3 Bảng 37;
Mục 3,
Mục 4 vàMục 5 Bảng 38;
Mục 2 Bảng 39;
Mục 3 Bảng 37 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
Mục 3; Bảng 38 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng 03.
Mục 4.1 Bảng số 38 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
Mục 1 Bảng 39 tính cho một xã trung bình có bản đồ khoanh vẽ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5.000, Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã đó để tính theo công thức sau:
Mục 1 Bảng số 35;
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0800
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0067
Điện năng
KW
0,3733
2.2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,1600
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0133
Điện năng
KW
0,7467
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
3.1
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,1600
Máy chủ
Cái
1
0,0200
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0200
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,0800
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0133
Điện năng
KW
0,9707
3.2
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0800
Máy chủ
Cái
1
0,0200
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0200
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,0800
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0067
Điện năng
KW
0,5973
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,1600
Máy chủ
Cái
1
0,0400
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0400
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,1600
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0133
Điện năng
KW
1.1947
4.2
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,1600
Máy chủ
Cái
1
0,0400
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0400
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,1600
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0133
Điện năng
KW
1.1947
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,3200
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0267
Điện năng
KW
1.4933
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,4000
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0333
Điện năng
KW
1.8667
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 43
STT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất
(KW/h)
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,8000
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,0444
2.2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,0889
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
3.1
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
0,0889
3.2
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
0,0444
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã:
0,0889
4.2
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
0,0889
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,1778
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2222
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 48
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Dập ghim
Cái
24
0,7360
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
1,2267
3
Ghế
Cái
96
3,6800
4
Bàn làm việc
Cái
96
3,6800
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
0,9200
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
30
3,6800
7
Điện năng
KW
1,9136
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 49.
Bảng số 49
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
0,2174
1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,3261
1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,0652
1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,2174
2
Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính
0,0652
2.2
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,1087
4. Định mức vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 50
STT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức
(tính cho 01 xã)
1
Giấy in A4
Gram
0,110
2
Mực in laser
Hộp
0,011
3
Sổ
Quyển
0,219
4
Bút bi
Cái
0,876
5
Đĩa DVD
Cái
0,438
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
0,110
7
Hộp ghim dập
Hộp
0,066
8
Cặp để tài liệu
Cái
0,438
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 51.
Bảng số 51
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công
0,1471
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
0,0588
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
0,0588
2
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai
0,2941
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai
0,1471
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
0,2941
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 52
STT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)
1
Giấy in A4
Gram
0,132
2
Mực in laser
Hộp
0,013
3
Sổ
Quyển
0,264
4
Bút bi
Cái
1,056
5
Đĩa DVD
Cái
0,528
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
0,132
7
Hộp ghim dập
Hộp
0,079
8
Cặp để tài liệu
Cái
0,528
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 53.
Bảng số 53
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.1
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê
0,0444
1.2
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê
0,1111
2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,0444
2.2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,0889
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
3.1
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
0,0889
3.2
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
0,0444
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã:
0,0889
4.2
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
0,0889
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,1778
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2222
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 54
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Giấy in A4
Gram
0,258
2
Mực in laser
Hộp
0,026
3
Sổ
Quyển
0,517
4
Bút bi
Cái
2,067
5
Đĩa DVD
Cái
1,034
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
0,258
7
Hộp ghim dập
Hộp
0,155
8
Cặp để tài liệu
Cái
1,034
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 55.
Bảng số 55
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
0,2174
1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,3261
1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,0652
1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,2174
2
Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính
0,0652
2.2
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,1087
Điều 11
Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện (áp dụng đối với tài liệu, dữ liệu cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025)
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 56
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công nhóm/huyện)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công
Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)
1,500
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;
Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
1,000
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
0,500
2
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai
1KS1
1,000
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai
1KS1
0,500
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
1KS3
2,000
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 57
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công nhóm/01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.1
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê
1KS3
0,100
1.2
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê
Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
0,500
1.3
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa
Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
0,250
2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
1KS3
0,500
2.2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
1,500
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
3.1
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
1KS1
0,200
3.2
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
1KS1
0,500
3.3
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
0,250
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện
1KS2
0,200
4.2
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
1KS2
0,200
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
0,500
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
1,000
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 58
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công/lớp dữ liệu)
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1KS3
2,000
1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
2,500
1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
1KS3
0,500
1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
1KS3
2,000
2
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính
1KS3
0,500
2.2
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
1KS3
1,000
Ghi chú:
(1) Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước (áp dụng đối với tài liệu, dữ liệu cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025) thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 56, Bảng 57, Bảng 58;
(2) Công việc tại
Mục 3 Bảng 56 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
Mục 3, Bảng 57 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng 03
Mục 4.1 Bảng số 57 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
Mục 1 Bảng 58 nêu trên tính cho một huyện trung bình có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:10.000. Khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện đó để tính theo công thức sau:
Mục 1 Bảng số 58;
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,0769
2.2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,2308
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
3.1
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
0,0308
3.2
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
0,0769
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện
0,0308
4.2
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
0,0308
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0769
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,1538
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 67
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Dập ghim
Cái
24
1,3600
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
2,2667
3
Ghế
Cái
96
6,8000
4
Bàn làm việc
Cái
96
6,8000
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
1,7000
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
30
6,8000
7
Điện năng
KW
3,5360
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 68.
Bảng số 68
STT
Các bước công việc
Hệ số
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
0,2353
1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2941
1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,0588
1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,2353
2
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính
0,0588
2.2
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau.
0,1177
4. Định mức vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 69
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Định mức
(tính cho 01 huyện)
1
Giấy in A4
Gram
0,7590
2
Mực in laser
Hộp
0,0949
3
Sổ
Quyển
1,5179
4
Bút bi
Cái
3,7948
5
Đĩa DVD
Cái
1,5179
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
0,7590
7
Hộp ghim dập
Hộp
0,3795
8
Cặp để tài liệu
Cái
1,8974
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 70.
Bảng số 70
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công
0,2308
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.
0,1538
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
0,0769
2
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai
0,1538
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai
0,0769
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
0,3077
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 71
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Định mức
(tính cho 01 năm thống kê hoặc 01 kỳ kiểm kê)
1
Giấy in A4
Gram
0,4821
2
Mực in laser
Hộp
0,0603
3
Sổ
Quyển
0,9642
4
Bút bi
Cái
2,4105
5
Đĩa DVD
Cái
0,9642
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
0,4821
7
Hộp ghim dập
Hộp
0,2410
8
Cặp để tài liệu
Cái
1,2052
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 72.
Bảng số 72
STT
Các bước công việc
Hệ số
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.1
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê
0,0154
1.2
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê
0,0769
2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,0769
2.2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,2308
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
3.1
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
0,0308
3.2
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
0,0769
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện
0,0308
4.2
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
0,0308
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0769
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,1538
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 73
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Giấy in A4
Hộp
0,7590
2
Mực in laser
Quyển
0,0949
3
Sổ
Cái
1,5179
4
Bút bi
Cái
3,7948
5
Đĩa DVD
Hộp
1,5179
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
0,7590
7
Hộp ghim dập
Cái
0,3795
8
Cặp để tài liệu
Hộp
1,8974
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 74.
Bảng số 74
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
0,2353
1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2941
1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,0588
1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,2353
2
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính
0,0588
2.2
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau
0,1176
Điều 12
Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 75
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công nhóm/tỉnh)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công
Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)
2,000
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;
Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
1,000
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
1,000
2
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai
1KS1
1,000
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai
1KS1
0,500
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
1KS3
3,000
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 76
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công nhóm/01 năm thống kê hoặc 01 kỳ kiểm kê)
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.1
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê
1KS3
2,000
1.2
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê
Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
3,000
1.3
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa
Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
0,250
2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
1KS3
2,000
2.2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
5,000
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
3.1
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
1KS1
0,200
3.2
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
1KS1
1,000
3.3
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)
0,500
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh
1KS2
0,200
4.2
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
1KS2
0,200
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
1,000
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
2,500
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 77
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức ( Công/lớp dữ liệu )
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1KS3
5,000
1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
7,000
1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
1KS3
1,000
1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
1KS3
7,000
2
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính
1KS3
2,000
2.2
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
1KS3
3,000
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 75, Bảng 76, Bảng 77.
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại
Mục 2 và
Mục 3 Bảng 75;
Mục 3,
Mục 4 và
Mục 5 Bảng 76;
Mục 2 và
Mục 3 Bảng 75;
Mục 3,
Mục 4 và
Mục 5 Bảng 76;
Mục 2 Bảng 77;
Mục 3 Bảng 75 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
Mục 3 Bảng 76 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng 03.
Mục 4.1 Bảng số 76 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnhđược điều chỉnh theo các hệ số như sau:
Mục 1 Bảng 77 nêu trên tính cho một tỉnh trung bình có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50,000, Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh đó để tính theo công thức sau:
Mục 1 Bảng số 77;
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,1170
2.2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,2924
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
3.1
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
0,0117
3.2
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
0,0585
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh
0,0117
4.2
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
0,0117
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0585
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,1462
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 86
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Dập ghim
Cái
24
4,000
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
6,667
3
Ghế
Cái
96
20,000
4
Bàn làm việc
Cái
96
20,000
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
5,000
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
30
20,000
7
Điện năng
KW
10,4000
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 87.
Bảng số 87
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
0,2000
1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2800
1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,0400
1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,2800
2
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính
0,0800
2.2
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,1200
4. Định mức vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 88
STT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức
(tính cho 01 tỉnh)
1
Giấy in A4
Gram
0,764
2
Mực in laser
Hộp
0,095
3
Sổ
Quyển
1,528
4
Bút bi
Cái
3,819
5
Đĩa DVD
Cái
1,909
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
0,764
7
Hộp ghim dập
Hộp
0,382
8
Cặp để tài liệu
Cái
1,909
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 89.
Bảng số 89
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công
0,2353
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.
0,1176
1,3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
0,1176
2
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai
0,1176
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai
0,0588
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
0,3529
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 90
STT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)
1
Giấy in A4
Gram
1,418
2
Mực in laser
Hộp
0,177
3
Sổ
Quyển
2,837
4
Bút bi
Cái
7,092
5
Đĩa DVD
Cái
3,546
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
1,418
7
Hộp ghim dập
Hộp
0,709
8
Cặp để tài liệu
Cái
3,546
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 91.
Bảng số 91
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.1
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê
0,1170
1.2
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê
0,1754
2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,1170
2.2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,2924
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
3.1
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
0,0117
3.2
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
0,0585
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh
0,0117
4.2
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
0,0117
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0585
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,1462
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 92
STT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Giấy in A4
Gram
1,818
2
Mực in laser
Hộp
0,227
3
Sổ
Quyển
3,636
4
Bút bi
Cái
9,089
5
Đĩa DVD
Cái
4,545
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
1,818
7
Hộp ghim dập
Hộp
0,909
8
Cặp để tài liệu
Cái
4,545
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 93.
Bảng số 93
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
0,2000
1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2800
1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,0400
1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,2800
2
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính
0,0800
2.2
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau
0,1200
Mục 3
Điều 13
Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 94
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(Công nhóm/xã)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công
Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)
2,000
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
1,000
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
1,000
2
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1KS1
3,000
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1KS1
1,000
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
1KS3
5,000
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 95
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(Công nhóm/01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.1
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có)
Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
4,000
1.2
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa
Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
0,250
2
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1KS3
18,00
2.2
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1
Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
1KS2
3,000
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.1
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1KS1
0,500
3.2
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
1KS2
1,000
3.3
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
Nhóm 2(1KTV4 + 1KS3)
0,250
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
4.1
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã
1KS2
2,000
4.2
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã
1KS1
2,000
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)
5,000
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)
2,000
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 96
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(Công/lớp dữ liệu)
1
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch
1.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất
1.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất
1KS3
3,000
1.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
10,000
1.1.3
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
8,500
1.2
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất
1.2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
1KS3
2,500
1.2.2
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
2,000
1.2.3
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
1KS3
4,700
2
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch
2.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
1KS3
2,500
2.2
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất
1KS3
2,125
2.3
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
1KS3
0,625
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại
Mục 2 và
Mục 3 Bảng 94;
Mục 3 và
Mục 4 Bảng 95;
Mục 1.2 Bảng 96;
Mục 2 và
Mục 3 Bảng 94;
Mục 3 và
Mục 4 Bảng 95;
Mục 2.3 Bảng 96;
Mục 3, Bảng 94 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
Mục 3 Bảng 95 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng 03
Mục 1.1 Bảng 96 tính cho một xã trung bình có bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:10.000. Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất của xã đó để tính theo công thức sau:
Mục 1.1 Bảng số 96;
Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
Máy tính để bàn
Cái
0,4
2,4000
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,2000
Điện năng
KW
11,2000
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.1
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,4000
Máy chủ
Cái
1
0,1000
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,1000
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét
Cái
0,4
0,1000
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,4000
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0333
Điện năng
KW
3,3067
3.2
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,8000
Máy chủ
Cái
1
0,2000
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,2000
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét
Cái
0,4
0,2000
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,8000
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0667
Điện năng
KW
6,6133
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
4.1
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Máy tính để bàn
Cái
0,4
1,6000
Máy chủ
Cái
1
0,4000
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,4000
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
1,6000
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,1333
Điện năng
KW
11,9467
4.2
Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Máy tính để bàn
Cái
0,4
1,6000
Máy chủ
Cái
1
0,4000
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,4000
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
1,6000
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,1333
Điện năng
KW
11,9467
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Máy tính để bàn
Cái
0,4
4,0000
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
0,080
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.1
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,013
3.2
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
0,027
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
4.1
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã
0,053
4.2
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã
0,053
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,133
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,053
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 105
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Dập ghim
Cái
24
5,752
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
9,587
3
Ghế
Cái
96
28,76
4
Bàn làm việc
Cái
96
28,76
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
7,190
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
30
28,76
7
Điện năng
KW
14,955
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 106.
Bảng số 106
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch
1.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,0834
1.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2782
1.1.3
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2364
1.2
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính
0,0695
1.2.2
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0556
1.2.3
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,1307
2
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch
2.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
0,0695
2.2
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất
0,0591
2.3
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
0,0174
4. Định mức vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 107
STT
Danh mục dụng vật liệu
ĐVT
Định mức
(tính cho 01 xã)
1
Giấy in A4
Gram
0,919
2
Mực in laser
Hộp
0,092
3
Sổ
Quyển
1,839
4
Bút bi
Cái
1,839
5
Đĩa DVD
Cái
1,839
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
0,919
7
Hộp ghim dập
Hộp
0,919
8
Cặp để tài liệu
Cái
0,919
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 108.
Bảng số 108
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công
0,1538
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
0,0769
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,0769
2
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu
0,2308
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,0769
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
0,3846
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 109
STT
Danh mục dụng vật liệu
ĐVT
Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)
1
Giấy in A4
Gram
2,354
2
Mực in laser
Hộp
0,235
3
Sổ
Quyển
4,709
4
Bút bi
Cái
4,709
5
Đĩa DVD
Cái
4,709
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
2,354
7
Hộp ghim dập
Hộp
2,354
8
Cặp để tài liệu
Cái
2,354
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 110.
Bảng số 110
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.1
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có)
0,1067
2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,4800
2.2
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1
Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
0,080
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.1
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,013
3.2
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
0,027
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
4.1
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã
0,053
4.2
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã
0,053
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,133
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,053
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 111
STT
Danh mục dụng vật liệu
ĐVT
Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Giấy in A4
Gram
1,834
2
Mực in laser
Hộp
0,183
3
Sổ
Quyển
3,667
4
Bút bi
Cái
3,667
5
Đĩa DVD
Cái
3,667
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
1,834
7
Hộp ghim dập
Hộp
1,834
8
Cặp để tài liệu
Cái
1,834
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 112.
Bảng số 112
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch
1.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất
1.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,0834
1.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2782
1.1.3
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2364
1.2
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính
0,0695
1.2.2
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về CSDL quốc gia về đất đai
0,0556
1.2.3
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,1307
2
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch
2.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
0,0695
2.2
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất
0,0591
2.3
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
0,0174
Điều 14
Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 113
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(Công nhóm/tỉnh)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công
Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)
5,000
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;
Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
2,000
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
3,000
2
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1KS1
4,000
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1KS1
1,500
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
1KS3
6,000
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 114
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(Công nhóm/01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.1
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề
Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
8,000
1.2
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa
Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
0,250
2
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
36,000
2.2
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1
Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
1KS2
7,500
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.1
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1KS1
1,500
3.2
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
1KS1
2,000
3.3
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
Nhóm 2(1KTV4 + 1KS3)
0,250
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
4.1
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1KS2
7,000
4.2
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1KS1
7,000
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)
10,000
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)
5,000
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 115
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(Công/lớp dữ liệu)
1
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch
1.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất
1.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1KS3
5,100
1.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
17,000
1.1.3
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
14,450
1.2
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất
1.2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính
1KS3
4,250
1.2.2
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
2,000
1.2.3
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
1KS3
7,990
2
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch
2.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
1KS3
8,500
2.2
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất
1KS3
7,230
2.3
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
1KS3
2,130
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 113, Bảng 114 và Bảng 115;
Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại
Mục 2 và
Mục 3 Bảng 113;
Mục 3 và
Mục 4, Bảng 114;
Mục 1.2 Bảng115;
Mục 2 và
Mục 3 Bảng 113;
Mục 3 và
Mục 4 Bảng 114;
Mục 2.3 Bảng 115;
Mục 3 Bảng 113 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
Mục 3 Bảng 114 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng 03
Mục 1.1 Bảng 115 tính cho một tỉnh trung bình có bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:50.000. Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất của tỉnh đó để tính theo công thức sau:
Mục 1.1 Bảng số 111;
Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
Máy tính để bàn
Cái
0,4
6,0000
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,5000
Điện năng
KW
28,0000
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.1
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Máy tính để bàn
Cái
0,4
1,2000
Máy chủ
Cái
1
0,3000
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,3000
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét
Cái
0,4
0,3000
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
1,2000
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,1000
Điện năng
KW
9,9200
3.2
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,8000
Máy chủ
Cái
1
0,2000
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,2000
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét
Cái
0,4
0,2000
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,8000
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0667
Điện năng
KW
6,6133
4
Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
4.1
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
Máy tính để bàn
Cái
0,4
5,6000
Máy chủ
Cái
1
1,4000
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
1,4000
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
5,6000
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,4667
Điện năng
KW
41,8133
4.2
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
Máy tính để bàn
Cái
0,4
5,6000
Máy chủ
Cái
1
1,4000
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
1,4000
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
5,6000
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,4667
Điện năng
KW
41,8133
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Máy tính để bàn
Cái
0,4
8,0000
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
0,0904
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.1
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,0181
3.2
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
0,0120
4
Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
4.1
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
0,0843
4.2
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
0,0843
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,1205
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0602
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 124
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Dập ghim
Cái
24
10,9824
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
18,3040
3
Ghế
Cái
96
54,9120
4
Bàn làm việc
Cái
96
54,9120
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
13,7280
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
30
54,9120
7
Điện năng
KW
28,5542
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 125.
Bảng số 125
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch
1.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất
1.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,0743
1.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2477
1.1.3
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2105
1.2
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính
0,0619
1.2.2
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0291
1.2.3
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,1164
2
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch
2.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
0,1238
2.2
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất
0,1053
2.3
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
0,0310
4. Định mức vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 126
STT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức
(tính cho 01 tỉnh)
1
Giấy in A4
Gram
1,138
2
Mực in laser
Hộp
0,152
3
Sổ
Quyển
2,276
4
Bút bi
Cái
3,035
5
Đĩa DVD
Cái
2,276
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
1,517
7
Hộp ghim dập
Hộp
1,517
8
Cặp để tài liệu
Cái
1,517
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 127.
Bảng số 127
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công
0,2326
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
0,0930
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,1395
2
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu
0,1860
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,0698
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
0,2791
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 128
STT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)
1
Giấy in A4
Gram
3,727
2
Mực in laser
Hộp
0,497
3
Sổ
Quyển
7,454
4
Bút bi
Cái
9,939
5
Đĩa DVD
Cái
7,454
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
4,969
7
Hộp ghim dập
Hộp
4,969
8
Cặp để tài liệu
Cái
4,969
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 129.
Bảng số 129
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1,1
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề
0,0964
2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,4337
2.2
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1
Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
0,0904
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.1
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,0181
3.2
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
0,0120
4
Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
4.1
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
0,0843
4.2
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
0,0843
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,1205
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0602
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 130
STT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Giấy in A4
Gram
2,757
2
Mực in laser
Hộp
0,368
3
Sổ
Quyển
5,514
4
Bút bi
Cái
7,352
5
Đĩa DVD
Cái
5,514
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
3,676
7
Hộp ghim dập
Hộp
3,676
8
Cặp để tài liệu
Cái
3,676
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 131.
Bảng số 131
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch
1.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất
1.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,0743
1.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2477
1.1.3
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2105
1.2
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính
0,0619
1.2.2
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0291
1.2.3
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,1164
2
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch
2.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
0,1238
2.2
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất
0,1053
2.3
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
0,0310
Mục 4
Điều 15
Xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 132
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(Công nhóm/xã)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công.
Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)
2,000
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
1,000
1.3
chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất
Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
1,000
2
Thu thập tài liệu, dữ liệu
2.1
Thu thập dữ liệu, tài liệu
Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS3)
6,000
2.2
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.
Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS3)
6,000
3
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
3.1
Rà soát, đánh giá, phân loại
1KS3
15,000
3.2
Lập báo cáo kết quả thực hiện
1KS3
2,000
4
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất
4.1
Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian
1KS1
2,000
4.2
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu.
Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS3)
6,000
5
Xây dựng siêu dữ liệu giá đất
5.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất
1KS1
3,000
5.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất
1KS1
1,000
6
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng
1KS3
5,000
b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất
Bảng số 133
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công/thửa)
1
Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất
Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm:
1.1
Dữ liệu về quyết định giá đất.
1KS1
0,0162
1.2
Dữ liệu về bảng giá đất.
1KS1
0,0162
1.3
Dữ liệu về giá thửa đất
1.3.1
Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất.
1.3.1.1
Giá đất cụ thể
1KS1
0,0243
1.3.1.2
Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
1KS1
0,0097
1.3.1.3
Giá đất trúng đấu giá
1KS1
0,0097
1.3.1.4
Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất
1KS1
0,0081
1.3.2
Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.
1.3.2.1
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành
1KS1
0,0010
1.3.2.2
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất
1KS1
0,0003
1.3.2.3
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét
1KS1
0,0150
1.4
Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)
1KS1
0,015
2
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất
2.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai
1KS3
0,0147
Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất” tại
Mục 4 Bảng 132 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1,
Mục 2 và
Mục 3 Bảng số 03.
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Mục 5
Điều 16
Xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng 149
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công nhóm/Kỳ thực hiện/tỉnh)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai
Nhóm 2 (KS2+KS4)
5,00
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
Nhóm 2 (KS2+KS4)
2,50
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, đất đai
Nhóm 2 (KS2+KS4)
2,50
2
Thu thập tài liệu, dữ liệu
2.1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
Nhóm 2 (KS3+KS4)
8,00
2.2
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
Nhóm 2 (KS3+KS4)
1,00
3
Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai
3.1
Dữ liệu thuộc tính kết quả điều tra, đánh giá đất đai bao gồm:
3.1.1
Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh
1KS3
0.20
3.1.2
Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh.
1KS3
0.20
3.2
Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai
1KS3
0.20
3.3
Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai
3.3.1
Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai
1KS3
1,00
3.3.2
Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai
1KS3
3,00
4
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai
4.1
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai với các đối tượng không gian
1KS1
1,50
4.2
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai
1KS1
3,50
4.3
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
Nhóm 2 (KS3+KS4)
1,00
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Nhóm 2 (KS2+KS4)
10,00
5.2
Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai
5.2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết về các dữ liệu để xây dựng siêu dữ liệu
1KS1
4,00
5.2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu
1KS1
1,50
6
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
1KS1
3,50
Ghi chú : Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai” tại
Mục 4 Bảng 149 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1,
Mục 2 Bảng số 03.
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ