NGHỊ QUYẾT Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh An Giang
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
Căn cứ Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Xét Tờ trình số 226/TTr-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang dự thảo Nghị quyết quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nhận ủy quyền để thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3
Phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, điều kiện ủy quyền
1. Phạm vi nhiệm vụ được ủy quyền
a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận.
b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản.
c) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản.
d) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai .
đ) Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở .
e) Chứng thực di chúc.
g) Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản.
h) Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là tài sản quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2
Điều 5 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
i) Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài được quy định tại điểm c khoản 1
Điều 5 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP; việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng, giao dịch được quy định tại
Điều 38; sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực được quy định tại
Điều 39 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
k) Phạm vi nhiệm vụ được uỷ quyền theo quy định tại các điểm c, d, đ, e, g và điểm h tại khoản này không áp dụng đối với Ủy ban nhân dân cấp xã đã chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
2. Quyền hạn, điều kiện ủy quyền
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện chứng thực trong phạm vi nhiệm vụ được quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Công chức nhận ủy quyền phải đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 và pháp luật về công chứng, chứng thực .
Điều 4
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
Điều 5
Trách nhiệm thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X, K ỳ họp thứ 3 thông qua ngày 26 tháng 9 năm 2025./.
Nơi nhận:
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chính phủ;
Bộ Tư pháp;
Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
Thường trực Tỉnh ủy;
Thường trực HĐND tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
Đoàn ĐBQH tỉnh;
Đại biểu HĐND tỉnh;
Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
Kho bạc Nhà nước Khu vực XX;
Thường trực HĐND, UBND cấp xã;
Lãnh đạo Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang;
Trang thông tin điện tử VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
Phòng Công tác HĐND;
Công báo;
Lưu: VT, ntahuy.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Nhàn