NGHỊ QUYẾT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13; Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15; Căn cứ Nghị quyết số 24/2021/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025; Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025; Căn cứ Nghị quyết số 175/2024/QH15 của Quốc hội về việc thành lập thành phố Huế trực thuộc trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước; Căn cứ Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế); Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế).
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 12 của Quy định kèm theo Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế).
Điều 2
Thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ của Quy định kèm theo Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế)
Điều 1; khoản 6
Điều 4; điểm a khoản 2
Điều 13.
2.Thay thế cụm từ “các huyện, thị xã, thành phố Huế” bằng cụm từ “các xã, phường”, cụm từ “UBND cấp huyện” bằng cụm từ “UBND cấp xã” tại khoản 1
Điều 2.
3.Thay thế từ “tỉnh” bằng cụm từ “thành phố” tại khoản 1, khoản 6
Điều 4; khoản 3
Điều 6; điểm c khoản 1, điểm c khoản 2
Điều 7; điểm a, b khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3
Điều 8; điểm b khoản 2, khoản 3
Điều 9; điểm b khoản 1, điểm b khoản 2
Điều 10; khoản 3
Điều 11; điểm a khoản 2
Điều 13.
4.Thay thế cụm từ “cấp tỉnh” bằng cụm từ “thành phố” tại khoản 1
Điều 2; khoản 1
Điều 6; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2
Điều 7; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3
Điều 8; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2
Điều 10; khoản 1
Điều 11; điểm a khoản 2
Điều 13.
5.Thay thế cụm từ “các huyện” bằng cụm từ “các xã, phường” tại khoản 1, khoản 4
Điều 7;
Điều 6;
Điều 7;
Điều 8;
Điều 10;
Điều 11.
6.Thay thế cụm từ “(cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã)” bằng cụm từ “(thành phố, xã/phường)” tại điểm b khoản 2
Điều 9; cụm từ “(tỉnh, huyện, xã)” bằng cụm từ “(thành phố, xã/phường)” tại khoản 2
Điều 13.
7.Thay thế cụm từ “huyện nghèo”’; “huyện nghèo A Lưới” bằng cụm từ “các xã A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4, A Lưới 5” tại khoản 3
Điều 3; khoản 3
Điều 4; điểm a khoản 1
Điều 5; khoản 2
Điều 6; khoản 3
Điều 6; điểm b, điểm c khoản 1
Điều 7; điểm b, điểm c khoản 2
Điều 7; điểm b khoản 1, điểm b khoản 2
Điều 8; tên
Điều 9 và khoản 1
Điều 9; điểm b khoản 1, điểm b khoản 2
Điều 10; khoản 2, khoản 3
Điều 11.
8.Thay thế cụm từ “huyện khu vực miền núi” bằng cụm từ “các xã khu vực miền núi” tại khoản 2
Điều 4;
9. Thay thế cụm từ “Cục Thống kê tỉnh” bằng cụm từ “Thống kê thành phố” tại khoản 4
Điều 4.
10.Thay thế các cụm từ “huyện, xã”, “cấp huyện, xã” bằng cụm từ “xã, phường” tại điểm a khoản 2
Điều 13.
11.Bãi bỏ quy định “Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện” tại khoản 2
Điều 6; điểm b khoản 1
Điều 7; điểm b khoản 1
Điều 8; điểm b khoản 1, điểm b khoản 2
Điều 10; khoản 2
Điều 11”.
Điều 3
Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 28 tháng 11 năm 2025.
2. Quy định chuyển tiếp
Đối với dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định hỗ trợ trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục triển khai thực hiện theo quyết định đã được phê duyệt.
Điều 4 . Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Huế khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 28 thông qua ngày 18 tháng 11 năm 2025./.