NGHỊ QUYẾT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh (nay là thành phố Huế) về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 ;
Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố tại Tờ trình số 16487/TTr-UBND ngày 14 tháng11 năm 2025 về việc đề nghị ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Nghị quyết số10/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh (nay là thành phố Huế) về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp . Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh (nay là thành phố Huế) về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025.
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Quy định kèm theo Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh (nay là thành phố Huế) về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025
1. Sửa đổi điểm đ khoản 7
Điều 2 như sau:
đ) Trạm y tế, Trung tâm y tế;
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, c khoản 1
Điều 3 như sau:
a) Ưu tiên hỗ trợ cho các xã đặc biệt khó khăn, xã đạt dưới 15 tiêu chí, hỗ trợ cho các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.
c) Ủy ban nhân dân thành phố căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện
Chương trình và điều kiện thực tế của thành phố để phân bổ vốn hàng năm cho các xã/phường linh hoạt nhưng vẫn đảm bảo tổng mức vốn ngân sách trung ương phân bổ cho cấp xã theo đúng các nguyên tắc ưu tiên hỗ trợ và tiêu chí, hệ số phân bổ vốn theo khoản 3 Điều này.
Điều 4 như sau:
“
Điều 4
Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương
a. Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương (thành phố, xã/phường) theo Bảng sau:
TT
Địa phương
Tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương (%)
Ghi chú
Thành phố
Xã, phường
Tổng cộng
1
Xã Đan Điền
40
60
2
Xã Quảng Điền
40
60
Áp dụng trên địa bàn xã, phường theo Nghị quyết số 1314/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố huế giai đoạn 2023 - 2025: các xã Quảng Thọ, Quảng An, Quảng Phước
3
Xã Long Quảng
70
30
4
Xã Nam Đông
70
30
5
Xã Khe Tre
70
30
Áp dụng trên địa bàn xã, phường theo Nghị quyết số 1314/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố huế giai đoạn 2023 - 2025: các xã Hương Phú, Hương Lộc, Thượng Lộ
6
Xã A Lưới 1
80
20
7
Xã A Lưới 2
80
20
Áp dụng trên địa bàn xã, phường theo Nghị quyết số 1314/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố huế giai đoạn 2023 - 2025: các xã Hồng Bắc, Quảng Nhâm, A Ngo
8
Xã A Lưới 3
80
20
9
Xã A Lưới 4
80
20
10
Xã A Lưới 5
80
20
11
Phường Phong Điền
30
70
12
Phường Phong Thái
30
70
13
Phường Phong Dinh
30
70
14
Phường Phong Phú
30
70
15
Phường Phong Quảng
Áp dụng trên địa bàn xã, phường theo Nghị quyết số 1314/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố huế giai đoạn 2023 - 2025
15.1
Các xã: Điền Hải, Phong Hải
30
70
15.2
Các xã: Quảng Công, Quảng Ngạn
40
60
16
Xã Phú Vinh
35
65
17
Xã Phú Hồ
35
65
18
Xã Phú Vang
35
65
Áp dụng trên địa bàn xã, phường theo Nghị quyết số 1314/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố huế giai đoạn 2023 - 2025: Phú Gia, Vinh Hà
19
Xã Vinh Lộc
35
65
20
Xã Hưng Lộc
35
65
Áp dụng trên địa bàn xã, phường theo Nghị quyết số 1314/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố huế giai đoạn 2023 - 2025: Lộc Bổn, Xuân Lộc
21
Xã Lộc An
35
65
22
Xã Phú Lộc
35
65
Áp dụng trên địa bàn xã, phường theo Nghị quyết số 1314/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố huế giai đoạn 2023 - 2025: Lộc Trì, Lộc Bình
23
Xã Chân Mây - Lăng Cô
35
65
Áp dụng trên địa bàn xã, phường theo Nghị quyết số 1314/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố huế giai đoạn 2023 - 2025: các xã Lộc Thủy, Lộc Tiến, Lộc Vĩnh
24
Phường Thuận An
35
65
Áp dụng trên địa bàn xã, phường theo Nghị quyết số 1314/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố huế giai đoạn 2023 -2025: các xã Phú Thuận, Phú Hải
25
Phường Mỹ Thượng
35
65
Áp dụng trên địa bàn xã, phường theo Nghị quyết số 1314/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố huế giai đoạn 2023 - 2025: các xã Phú An, Phú Mỹ
26
Phường Hóa Châu
Áp dụng trên địa bàn xã, phường theo Nghị quyết số 1314/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố huế giai đoạn 2023 - 2025
26.1
Phường Hương Phong, Hương Vinh
0
100
26.2
Xã Quảng Thành
40
60
27
Xã Bình Điền
0
100
28
Phường Kim Trà
0
100
Áp dụng trên địa bàn xã, phường theo Nghị quyết số 1314/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố huế giai đoạn 2023 - 2025: xã Hương Toàn
29
Phường Kim Long
0
100
Áp dụng trên địa bàn xã, phường theo Nghị quyết số 1314/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố huế giai đoạn 2023 - 2025: xã Hương Thọ
30
Phường Dương Nỗ
0
100
Áp dụng trên địa bàn xã, phường theo Nghị quyết số 1314/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố huế giai đoạn 2023 - 2025: các xã Phú Dương, Phú Mậu, Phú Thanh
31
Phường Thủy Xuân
0
100
Áp dụng trên địa bàn xã, phường theo Nghị quyết số 1314/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố huế giai đoạn 2023 - 2025: xã Thủy Bằng
32
Phường Thanh Thủy
0
100
Áp dụng trên địa bàn xã, phường theo Nghị quyết số 1314/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố huế giai đoạn 2023 - 2025: xã Thủy Thanh
33
Phường Hương Thủy
0
100
Áp dụng trên địa bàn xã, phường theo Nghị quyết số 1314/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố huế giai đoạn 2023 - 2025: xã Thủy Tân
34
Phường Phú Bài
0
100
Áp dụng trên địa bàn xã, phường theo Nghị quyết số 1314/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố huế giai đoạn 2023 - 2025: các xã Thủy Phù, Phú Sơn, Dương Hòa
35
Phường Hương Trà
không có danh mục công trình
36
Phường Hương An
không có danh mục công trình
37
Phường Phú Xuân
không có danh mục công trình
38
Phường Vỹ Dạ
không có danh mục công trình
39
Phường Thuận Hóa
không có danh mục công trình
40
Phường An Cựu
không có danh mục công trình
b. Đối với các công trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện do Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng hoặc công trình do sở, ban, ngành thành phố làm chủ đầu tư trước khi thực hiện sắp xếp bộ máy theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp thì ngân sách thành phố chịu trách nhiệm đối ứng.
c. Đối với các công trình do Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư nhưng UBND cấp huyện chưa bố trí đủ phần đối ứng của ngân sách cấp huyện trước khi thực hiện sắp xếp bộ máy theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, hỗ trợ bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã không đảm bảo nguồn kinh phí đối ứng.
Điều 2
Thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ, quy định tại Nghị quyết và Quy định kèm theo Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh (nay là thành phố Huế) về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021 - 2025
1. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh” thành “Ủy ban nhân dân thành phố” tại khoản 1
Điều 2 Nghị quyết và điểm c khoản 1
Điều 3.
2.Thay thế cụm từ “(tỉnh, huyện, xã)” thành “(thành phố, xã/phường)” tại khoản 2
Điều 3.
3.Thay thế cụm từ “toàn tỉnh” thành “toàn thành phố” tại
Điều 5.
4.Bãi bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại điểm a khoản 2
Điều 1.
5.Bãi bỏ cụm từ “cấp huyện” tại khoản 6, điểm d khoản 7
Điều 2; điểm c khoản 1, điểm c khoản 2
Điều 5.
6.Bãi bỏ từ “huyện” tại điểm c khoản 7
Điều 2; tên
Điều 3; điểm c khoản 1, khoản 3
Điều 3; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2
Điều 5.
7.Bãi bỏ cụm từ “huyện Quảng Điền” tại điểm a khoản 2
Điều 3.
8.Bãi bỏ cụm từ “huyện/thị xã/thành phố” tại khoản 3
Điều 3.
9.Bãi bỏ quy định định mức, tiêu chí phân bổ cho huyện tại khoản 3
Điều 3.
Điều 3 . Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 28 tháng11 năm 2025.
Điều 4
Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Huế khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 28 thông qua ngày 18 tháng 11 năm 2025./.