NGHỊ QUYẾT Ban hành Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 83/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 87/2025/TT-BTC ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khoá X VI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 ;
Xét Tờ trình số 428/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế - Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp . Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3
Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2025.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy định kèm theo Nghị quyết này có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo nội dung các văn bản đã sửa đổi, bổ sung, thay thế.
3. Những nội dung công việc phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đã thực hiện trước khi Nghị quyết này có hiệu lực thi hành được chi theo Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ bốn mươi tư thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.
Nơi nhận:
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chính phủ;
Bộ Tài chính;
Cục KTVB và Quản lý XLVPHC, Bộ Tư pháp;
Thường trực Tỉnh ủy;
Thường trực HĐND tỉnh;
Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
Đại biểu HĐND tỉnh;
Các sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH tỉnh;
Các VP: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
UBND tỉnh;
TT HĐND, UBND các xã, phường;
Báo và Phát thanh truyền hình Lạng Sơn; Cổng Thông tin điện tử tỉnh; Công báo Lạng Sơn;
Liên thông phần mềm nghiệp vụ HĐND;
Lưu: VT, HS kỳ họp.
CHỦ TỊCH
Đoàn Thị Hậu
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 47/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước phục vụ cho công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Điều 3
Nguyên tắc áp dụng
1. Kinh phí phục vụ cho công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 do ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh đảm bảo. Ngoài kinh phí do ngân sách cấp trên hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tình hình thực tế, yêu cầu nhiệm vụ công tác và khả năng ngân sách, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định bổ sung kinh phí từ ngân sách cấp xã để phục vụ cho công tác bầu cử tại địa phương.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan được giao kinh phí phục vụ cho công tác bầu cử có trách nhiệm quản lý, chi tiêu đúng chế độ, đúng mục đích, có hiệu quả, công khai, minh bạch, không trùng lắp; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số phục vụ cho công tác bầu cử.
3. Tiếp tục sử dụng các phương tiện, thiết bị đã được trang bị để phục vụ bầu cử trong trường hợp còn sử dụng được; đồng thời, huy động các phương tiện đã được trang bị phục vụ công tác để phục vụ cho nhiệm vụ bầu cử đảm bảo nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, tiết kiệm chi ngân sách nhà nước.
4. Đối với các đối tượng quy định tại mục 5.1
Điều 4 Quy định này: trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng, hỗ trợ cao nhất; danh sách chi bồi dưỡng, hỗ trợ theo Quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền.
Chương II
Điều 4
Mức chi
TT
Nội dung chi
Đơn vị tính
Mức chi
Cấp tỉnh
Cấp xã
1
Chi xây dựng văn bản
1.1
Chi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về bầu cử
Thực hiện theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật và các văn bản của Hội đồng nhân dân các cấp có liên quan.
1.2
Chi xây dựng các văn bản liên quan đến công tác bầu cử (ngoài các văn bản quy phạm pháp luật theo quy định; tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý) do Thường trưc Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo và Ủy ban bầu cử các cấp, Sở Nội vụ, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp ban hành:
Kế hoạch; Chỉ thị; Nghị quyết; Văn bản chuyên môn hướng dẫn công tác phục vụ bầu cử; Báo cáo tổng hợp kết quả của đợt kiểm tra, giám sát; Báo cáo sơ kết, tổng kết công tác bầu cử; Biên bản tổng kết cuộc bầu cử
Đồng/văn bản
2.300.000
500.000
Xin ý kiến bằng văn bản các cá nhân, chuyên gia:
Mức chi từ 100.000 đồng/người/lần đến 300.000 đồng/người /lần, tổng mức chi xin ý kiến tối đa là 1.000.000 đồng/người/văn bản
+
Xin ý kiến bằng văn bản các cá nhân
Đồng/người/lần
100.000
+
Xin ý kiến bằng văn bản các chuyên gia
Đồng/người/lần
300.000
2
Chi ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, xây dựng, cập nhật, vận hành trang thông tin điện tử phục vụ công tác bầu cử
Thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; các định mức kinh tế kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
3
Chi tổ chức hội nghị
3.1
Chi tổ chức hội nghị: Hội nghị triển khai công tác bầu cử, hội nghị trực tuyến, hội nghị hiệp thương, hội nghị cử tri, hội nghị tiếp xúc cử tri, vận động bầu cử, hội nghị giao ban, hội nghị tổng kết
Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
3.2
Chi tổ chức tập huấn cho cán bộ tham gia phục vụ công tác bầu cử
Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chi thực hiện công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh và Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3.3
Chi hỗ trợ cử tri tham gia Hội nghị tiếp xúc cử tri để người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện việc vận động bầu cử (tại các xã, phường)
Đồng/cử tri/hội nghị
50.000
4
Chi cho công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác bầu cử
4.1
Chi bồi dưỡng các cuộc họp Ban chỉ đạo, Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp
Chủ trì cuộc họp
Đồng/người/buổi
300.000
150.000
Thành viên tham dự
Đồng/người/buổi
200.000
100.000
Các đối tượng phục vụ
Đồng/người/buổi
100.000
50.000
4.2
Chi phương tiện đi lại, công tác phí và chế độ ngoài chế độ công tác phí
Chi phương tiện đi lại, công tác phí
Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, các đoàn công tác được chi như sau:
+
Trưởng đoàn giám sát
Đồng/người/buổi
200.000
100.000
+
Thành viên chính thức của đoàn giám sát
Đồng/người/buổi
150.000
80.000
+
Các đối tượng phục vụ trực tiếp
Đồng/người/buổi
100.000
50.000
5
Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử
5.1
Bồi dưỡng theo mức khoán (theo tháng) đối với các đối tượng sau:
Trưởng Ban Chỉ đạo; Chủ tịch Ủy ban bầu cử; Phó trưởng Ban Chỉ đạo; Phó Chủ tịch Ủy ban bầu cử
Đồng/người/tháng
2.200.000
600.000
Các thành viên còn lại của Ban Chỉ đạo; Ủy ban bầu cử; Trưởng, phó Ban bầu cử
Đồng/người/tháng
1.000.000
300.000
Các thành viên Ban bầu cử còn lại
Đồng/người/tháng
600.000
200.000
Tổ chuyên viên giúp việc
+
Tổ trưởng
Đồng/người/tháng
700.000
350.000
+
Tổ phó
Đồng/người/tháng
600.000
300.000
+
Chuyên viên giúp việc còn lại
Đồng/người/tháng
500.000
250.000
Tổ bầu cử
+
Tổ trưởng
Đồng/người/tháng
150.000
+
Thư ký
Đồng/người/tháng
120.000
+
Các thành viên còn lại
Đồng/người/tháng
100.000
5.2
Các đối tượng được huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử (ngoài các đối tượng đã được huy động, trưng tập tham gia tại các Tiểu ban, các tổ chuyên viên giúp việc, thành viên Tổ bầu cử) không bao gồm những ngày tham gia đoàn kiểm tra, giám sát; phục vụ trực tiếp giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử, ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử
Đồng/người/ngày
150.000
150.000
5.3
Các đối tượng trực tiếp tham gia phục vụ bầu cử trong 02 ngày (ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử)
Đồng/người/ngày
200.000
200.000
6
Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại di động cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử
6.1
Trưởng Ban Chỉ đạo, Chủ tịch Ủy ban bầu cử, Phó trưởng Ban Chỉ đạo, Phó chủ tịch Ủy ban bầu cử
Đồng/người/tháng
300.000
100.000
6.2
Trưởng ban và Phó ban bầu cử
Đồng/người/tháng
200.000
100.000
6.3
Các thành viên còn lại của Ban chỉ đạo, Ủy ban bầu cử
Đồng/người/tháng
200.000
100.000
7
Chi công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; giám sát hoạt động khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử
Đồng/ngày/người
120.000
60.000
8
Chi in ấn tài liệu, ấn phẩm phục vụ bầu cử
8.1
Chi in ấn các tài liệu phục vụ cho cuộc bầu cử như: Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật; các ấn phẩm, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn phục vụ cho cuộc bầu cử
Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu, giao nhiệm vụ
8.2
Chi in ấn: Thẻ cử tri, phiếu bầu cử, nội quy phòng/khu vực bỏ phiếu, các biểu mẫu phục vụ công tác bầu cử, phù hiệu cho nhân viên tổ chức bầu cử; các hồ sơ ứng cử, tiểu sử, các loại danh sách phục vụ công tác bầu cử (danh sách các đơn vị bầu cử, danh sách cử tri, danh sách người ứng cử, người tự ứng cử, người trúng cử); các biên bản liên quan đến bầu cử, giấy chứng nhận đại biểu trúng cử và các loại tài liệu, giấy tờ khác có liên quan phục vụ cho công tác bầu cử
Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu, giao nhiệm vụ
9
Chi phí khắc dấu, đóng hòm phiếu và bảng niêm yết danh sách bầu cử
9.1
Chi khắc dấu
Trường hợp dấu cũ không thể sử dụng, hoặc cần phải bổ sung, mức chi tối đa 400.000 đồng/dấu (mức chi chưa bao gồm phí, lệ phí)
9.2
Chi đóng hòm phiếu
Trường hợp hòm phiếu cũ không thể sử dụng mức chi tối đa 500.000 đồng/hòm phiếu
9.3
Chi bảng niêm yết danh sách bầu cử
Trường hợp chưa có bảng niêm yết, hoặc bảng cũ không thể sử dụng, hoặc cần phải bổ sung, chi theo hóa đơn, chứng từ thực tế phát sinh, mức chi tối đa 1.500.000 đồng/bảng
10
Chi cho công tác đảm bảo an ninh, trật tự, thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn và vận động bầu cử
Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành, thanh toán theo thực tế, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ trên cơ sở dự toán của cấp có thẩm quyền phê duyệt
Riêng đối với xã, phường mức thực hiện hỗ trợ như sau:
+
Hỗ trợ đảm bảo an ninh, trật tự
Đồng/xã, phường
5.000.000
+
Hỗ trợ công tác thông tin, tuyên truyền (tuyên truyền công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 -2031 trên địa bàn xã, phường; trang trí băng zôn, khẩu hiệu, thu thập hình ảnh tư liệu, tuyên truyền trên loa đài, tài liệu tuyên truyền)
Đồng/xã, phường
6.000.000
11
Chi phí hành chính phục vụ công tác bầu cử: văn phòng phẩm, chi phí hành chính trong đợt bầu cử; chi thông tin liên lạc phục vụ bầu cử; chi thuê hội trường và địa điểm bỏ phiếu; chi trang trí, loa đài, an ninh, bảo vệ tại các tổ bầu cử; chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác bầu cử
Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành, thanh toán theo thực tế, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ trên cơ sở dự toán của cấp có thẩm quyền phê duyệt
Chi hỗ trợ đối với chi phí hành chính phục vụ công tác bầu cử (trang trí, loa đài, an ninh, bảo vệ, văn phòng phẩm, làm vách ngăn tại nơi bỏ phiếu, chi phí khác phục vụ công tác bầu cử) cho các Tổ bầu cử
Đồng/Tổ bầu cử
2.000.000
Điều 5
Thời gian được hưởng hỗ trợ
1. Thời gian hưởng chế độ bồi dưỡng phục vụ công tác bầu cử: căn cứ thời gian thực tế phục vụ công tác bầu cử, cụ thể:
a) Ban Chỉ đạo, Ủy ban bầu cử các cấp: tối đa không quá 05 tháng;
b) Ban bầu cử, Tổ chuyên viên giúp việc các cấp: tối đa không quá 04 tháng;
c) Tổ bầu cử: tối đa không quá 02 tháng.
2. Thời gian huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử (ngoài các đối tượng đã được huy động, trưng tập tham gia tại các Tiểu ban, các tổ chuyên viên giúp việc, Tổ bầu cử) không bao gồm những ngày tham gia đoàn kiểm tra, giám sát; phục vụ trực tiếp giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử, ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử, cụ thể:
a) Cấp tỉnh: không quá 10 ngày.
b) Cấp xã: không quá 03 ngày.
3. Thời gian hưởng hỗ trợ cước điện thoại di động được tính theo thời gian thực tế phục vụ công tác bầu cử (danh sách được hưởng hỗ trợ theo quyết định của cấp có thẩm quyền):
a) Cấp tỉnh: thời gian được hưởng tối đa không quá 05 tháng.
b) Cấp xã: thời gian được hưởng tối đa không quá 02 tháng./.