NGHỊ QUYẾT Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Xét Tờ trình số 438/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc dự thảo Nghị quyết phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1
Quyết định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định chi tiết phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp áp dụng cho năm ngân sách 2026 và giai đoạn 2026 - 2030.
2. Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập, phân bổ, chấp hành dự toán thu, chi ngân sách nhà nước.
3. Nguyên tắc
a) Phù hợp với phân cấp nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh đối với từng lĩnh vực và đặc điểm kinh tế, địa lý, dân cư, khả năng quản lý của từng cấp chính quyền địa phương.
b) Bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách cấp tỉnh trong hệ thống ngân sách tỉnh thực hiện các nhiệm vụ quan trọng của địa phương và tính chủ động của ngân sách cấp xã.
c) Nguyên tắc phân cấp nguồn thu
Tăng cường nguồn lực cho ngân sách các cấp, tạo điều kiện chủ động cho các cấp ngân sách trong quá trình thực hiện quản lý khai thác nguồn thu, khuyến khích các cấp tăng cường quản lý thu, chống thất thu.
Phân cấp tối đa nguồn thu trên địa bàn để bảo đảm nhiệm vụ chi được giao; hạn chế việc bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới.
Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới trên cơ sở bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các xã.
Về phân chia tiền sử dụng đất: trường hợp đặc biệt phát sinh nguồn thu tiền sử dụng đất từ các dự án do nhà đầu tư thực hiện hoặc từ các dự án sử dụng vốn ngân sách tỉnh, ngân sách Trung ương do tỉnh quyết định đầu tư, sau khi trừ chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư và chi phí đầu tư, nếu số thu còn lại lớn thì thực hiện phân chia cho cấp xã theo tỷ lệ quy định tại Nghị quyết này, nhưng mức tối đa không vượt quá 100 tỷ đồng/1 dự án đối với dự án thực hiện trên địa bàn xã và không vượt quá 150 tỷ đồng/1 dự án đối với dự án thực hiện trên địa bàn phường. Đối với dự án phát sinh trên hai địa bàn trở lên (trong đó bao gồm cả địa bàn xã và địa bàn phường) áp dụng mức tối đa trên địa bàn phường, sau đó phân bổ cho từng địa bàn theo tỷ lệ nguồn thu thực tế phát sinh tại từng địa bàn.
Hạn chế phân cấp cho nhiều cấp ngân sách đối với các nguồn thu có quy mô nhỏ.
d) Nguyên tắc phân cấp nhiệm vụ chi
Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm; việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp; việc quyết định đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách phải bảo đảm trong phạm vi ngân sách theo phân cấp.
Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp trên ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình thì phải phân bổ và giao dự toán cho cơ quan cấp dưới được ủy quyền để thực hiện nhiệm vụ chi đó. Cơ quan nhận kinh phí ủy quyền phải quyết toán với cơ quan ủy quyền khoản kinh phí này.
Không được dùng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác và không được dùng ngân sách của địa phương này để chi cho nhiệm vụ của địa phương khác, trừ các trường hợp sau:
+ Ngân sách cấp dưới hỗ trợ cho các đơn vị thuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn trong trường hợp cần khẩn trương huy động lực lượng cấp trên khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp cấp thiết khác để bảo đảm ổn định tình hình kinh tế - xã hội, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của địa phương;
+ Các đơn vị cấp trên quản lý đóng trên địa bàn khi thực hiện chức năng của mình, kết hợp thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp dưới;
+ Sử dụng dự phòng ngân sách địa phương để hỗ trợ địa phương khác khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và một số nhiệm vụ quan trọng, cấp bách khác;
+ Sử dụng vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương cho các dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp; hỗ trợ địa phương khác đầu tư xây dựng dự án, công trình trọng điểm, liên kết vùng, liên kết quốc gia, liên kết quốc tế, có sức lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ quan trọng khác phải bảo đảm trong khả năng cân đối ngân sách cấp mình và không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của ngân sách cấp mình.
4. Nội dung phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 chi tiết tại Phụ lục I và II kèm theo.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3
Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh:
a) Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2022;
b) Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2022;
c) Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2022 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Trường hợp khi tổ chức bộ máy nhà nước có sự thay đổi về thẩm quyền thì cấp hành chính, cơ quan tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định.
4. Các sở, ban, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình, đề ra những biện pháp nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ thu, chi ngân sách được giao; quản lý sử dụng các khoản kinh phí do nhà nước cấp theo đúng mục đích, đúng chế độ, hiệu quả và tiết kiệm; đồng thời có trách nhiệm trả lời chất vấn, kiến nghị của nhân dân địa phương về những vấn đề tài chính, ngân sách theo thẩm quyền.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XVII, kỳ họp thứ bốn mươi tư thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025 ./.
Nơi nhận:
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chính phủ;
Bộ Tài chính;
Cục KTVB và QL XLVPHC - Bộ Tư pháp;
Thường trực Tỉnh uỷ;
Thường trực HĐND tỉnh;
Đảng ủy UBND tỉnh;
Đảng ủy HĐND tỉnh;
Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh;
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
Đại biểu Quốc hội tỉnh;
Đại biểu HĐND tỉnh;
Các sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH tỉnh;
Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH
và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
Công báo tỉnh LS, Báo và PTTH LS, Cổng TTĐT tỉnh;
Lưu: VT, HSKH.
CHỦ TỊCH
Đoàn Thị Hậu
Phụ lục I
PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP Ở ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026 VÀ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND ngày 10/12 /2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
PHẦN I - PHÂN CẤP NGUỒN THU
PHẦN II - PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI
Điều 9 của Luật Ngân sách nhà nước.
1.2. Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội do Nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính do cấp tỉnh quản lý; đẩu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp do cấp tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật.
1.3. Cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý và ủy thác cho vay qua ngân hàng chính sách để thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội do cấp tỉnh thực hiện.
1.4. Các khoản chi đầu tư phát triển khác do cấp tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên (bao gồm chi sự nghiệp thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu).
Điều 7 của Luật Ngân sách nhà nước.
4. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính tỉnh.
5. Chi viện trợ theo quy định.
6. Chi cho vay theo quy định.
7 . Chi chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau.
8 . Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã .
9 . Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 5,
Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước.
II. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã
1. Chi đầu tư phát triển
1.1. Đầu tư cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác do cấp xã quản lý theo quy định của Luật Đầu tư công và thực hiện nhiệm vụ chi quy định tại điểm d khoản 5
Điều 9 của Luật Ngân sách nhà nước.
1.2. Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội do Nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính do cấp xã quản lý; đẩu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp do cấp xã thực hiện theo quy định của pháp luật.
1.3. Cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý và ủy thác cho vay qua ngân hàng chính sách để thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội do cấp xã thực hiện.
1.4. Các khoản chi đầu tư phát triển khác do cấp xã thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên (bao gồm chi sự nghiệp thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu)
Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước.
Phụ lục II
TỶ LỆ
PHẦN TRĂM PHÂN CHIA KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG