QUYẾT ĐỊNH Về ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ---------------
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 ;
Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 175/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 Quy định về lệ phí trước bạ ;
Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ q uy định về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 10017/TTr-STC ngày 30/12/2025; Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Các đối tượng tổ chức, cá nhân có ô tô, xe máy thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định hiện hành.
Cơ quan Thuế.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3
Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy
Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Tây Ninh được xác định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, bao gồm:
Bảng 1: Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống
Bảng 2: Ô tô pick up, ô tô tải VAN
Bảng 3: Ô tô chở người từ 10 người trở lên
Bảng 4: Ô tô vận tải hàng hóa (trừ ô tô pickup, ô tô tải VAN)
Bảng 5: Ô tô sản xuất trước năm 2000
Bảng 6: Xe máy
Bảng 7: Xe máy sản xuất trước năm 2000
Điều 4
Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh Tây Ninh và các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định này.
b) Chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh Tây Ninh tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ và Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại
Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Thuế tỉnh Tây Ninh
a) Hướng dẫn Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
b) Căn cứ tình hình thực tế thực hiện tổng hợp các cơ sở dữ liệu giá chuyển nhượng trên thị trường, giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy; phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan rà soát cơ sở dữ liệu giá, tham mưu xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ và Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung đối với ô tô, xe máy theo quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại
Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP), gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ và Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 5
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều 6
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Trưởng Thuế các cơ sở và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.