THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHỨNG NHẬN THỦY SẢN, SẢN PHẨM THỦY SẢN XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG HOA KỲ
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2017, Luật sửa đổi, bổ sung 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chứng nhận thủy sản, sản phẩm thủy sản xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc chứng nhận thủy sản, sản phẩm thủy sản đáp ứng yêu cầu về bảo vệ các loài thú biển để xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ hoặc vào các quốc gia và vùng lãnh thổ khác để xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ khi có yêu cầu.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khai thác, nuôi trồng, thu mua, sơ chế, chế biến, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản để xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ hoặc vào các quốc gia và vùng lãnh thổ khác để xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ khi có yêu cầu.
Điều 3
Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giấy chứng nhận thủy sản, sản phẩm thủy sản đạt yêu cầu xuất khẩu vào Hoa Kỳ - Certification of admissibility (sau đây gọi tắt là COA) là mẫu giấy theo hướng dẫn của Hoa Kỳ, được sử dụng cho một số thủy sản, sản phẩm thủy sản xuất khẩu sang Hoa Kỳ hoặc các quốc gia và vùng lãnh thổ khác có yêu cầu để xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ nhằm chứng nhận thủy sản, sản phẩm thủy sản không thuộc diện cấm nhập khẩu vào thị trường Hoa Kỳ.
2. Thủy sản, sản phẩm thủy sản xuất khẩu sang Hoa Kỳ là các sản phẩm được sơ chế, chế biến từ nguồn nguyên liệu khai thác, nuôi trồng trong nước; nguồn nguyên liệu khai thác, nuôi trồng nhập khẩu để sơ chế, chế biến làm thay đổi xuất xứ quốc gia xuất khẩu.
3. Mã HTS là mã sản phẩm theo biểu thuế hài hòa do Hoa Kỳ ban hành nhằm phân loại hàng hóa, xác định thuế và thu thập dữ liệu về thương mại quốc tế của Hoa Kỳ.
Điều 4
Nguyên tắc chung
1. COA được thực hiện theo đề nghị của tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu. Cơ quan có thẩm quyền xác minh các thông tin trong hồ sơ do tổ chức, cá nhân kê khai, nộp kèm Đơn đề nghị và cấp COA để chứng nhận thủy sản, sản phẩm thủy sản không thuộc diện cấm nhập khẩu vào Hoa Kỳ.
2. COA là một trong những tài liệu bổ sung cho việc nhập khẩu một số sản phẩm thủy sản vào Hoa Kỳ và các nước khác có yêu cầu như một phần của hệ thống theo dõi và xác minh của quốc gia đó. COA được sử dụng để đảm bảo việc khai thác thủy sản ở Việt Nam hoặc khai thác từ quốc gia khác không bị cấm nhập khẩu tuân thủ các yêu cầu nhập khẩu theo Đạo luật bảo vệ thú biển của Hoa Kỳ và hệ thống theo dõi, xác minh của các quốc gia khác có yêu cầu sử dụng COA. Thời điểm cấp COA không bắt buộc trước thời điểm tổ chức, cá nhân làm thủ tục xuất khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản.
3. Không cấp COA cho thủy sản, sản phẩm thủy sản thuộc danh mục cấm nhập khẩu của Hoa Kỳ khi trùng khớp toàn bộ các yếu tố sau: thông tin về quốc gia khai thác, tên loài, nghề/ngư cụ khai thác, khu vực/vùng khai thác.
Điều 5
Cơ quan có thẩm quyền cấp COA
Cơ quan có thẩm quyền cấp COA là cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh.
Điều 6
Hồ sơ thực hiện cấp COA
1. Trường hợp sử dụng nguyên liệu khai thác trong nước để chế biến, xuất khẩu thuộc danh sách phải cấp COA, hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp COA theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giấy biên nhận sản phẩm bốc dỡ qua cảng hoặc Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác hoặc Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác. Tổ chức, cá nhân được nộp kết hợp các giấy tờ nêu tại điểm này trong cùng một lần đề nghị cấp COA.
Trường hợp nguyên liệu thủy sản chưa sử dụng hết, tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận nộp bản chính để cơ quan thẩm quyền xác nhận đối với phần nguyên liệu chưa sử dụng và trả lại bản chính. Trường hợp nguyên liệu thủy sản đã sử dụng hết, cơ quan thẩm quyền thu bản chính.
2. Trường hợp sử dụng nguyên liệu thủy sản nhập khẩu để chế biến, xuất khẩu thuộc danh sách phải cấp COA, hồ sơ gồm Đơn đề nghị cấp COA theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và một trong các giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận của thuyền trưởng (Captain’s statement) kèm bản sao giấy phép khai thác thủy sản của tàu khai thác. Nội dung Giấy chứng nhận của thuyền trưởng thể hiện các thông tin về tàu khai thác đối với thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu vào Việt Nam, gồm: Tên tàu, số đăng ký tàu (IMO/hô hiệu quốc tế/đánh dấu bên ngoài/số đăng ký tổ chức quản lý nghề cá khu vực, nếu có); quốc gia treo cờ; số giấy phép khai thác thủy sản; loại ngư cụ; thời gian và khu vực khai thác; ngày, địa điểm cập bến đầu tiên của tàu, trong đó xác nhận thủy sản được khai thác tuân thủ đầy đủ luật pháp hiện hành, các biện pháp quản lý, bảo tồn. Giấy chứng nhận của Thuyền trưởng có chữ ký của thuyền trưởng tàu khai thác thủy sản;
b) COA do nước có tàu khai thác thủy sản cấp;
c) Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác (Catch Certificate) do nước có tàu khai thác thủy sản cấp.
3. Trường hợp sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc từ nuôi trồng thủy sản để chế biến, xuất khẩu thuộc danh sách phải cấp COA, hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp COA theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Chứng từ nhập khẩu đối với trường hợp sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc từ nuôi trồng thủy sản nhập khẩu.
Điều 7
Trình tự, thủ tục cấp COA
1. Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp COA theo quy định tại
Điều 6 Thông tư này đến cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh qua các cách thức sau đây:
a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
b) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
c) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Hình thức hồ sơ:
a) Trường hợp nộp hồ sơ theo cách thức quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này: Các thành phần hồ sơ là bản sao kèm theo bản chính để thực hiện xác nhận đối với phần nguyên liệu thủy sản chưa sử dụng hoặc lưu giữ đối với trường hợp nguyên liệu thủy sản đã sử dụng hết;
b) Trường hợp nộp hồ sơ theo cách thức quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: Các thành phần hồ sơ là bản gốc được xác lập trên môi trường điện tử hoặc bản chính được scan theo quy định và gửi bản chính đến Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ để thực hiện xác nhận đối với phần nguyên liệu thủy sản chưa sử dụng hoặc lưu giữ đối với trường hợp nguyên liệu thủy sản đã sử dụng hết.
3. Trường hợp hồ sơ là bản bằng chữ nước ngoài phải có bản dịch ra tiếng Việt theo quy định.
4. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ đã nộp.
5. Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp tại điểm a khoản 1 Điều này; trả lời bằng văn bản về tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.
6. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh tiến hành thẩm định hồ sơ theo quy định tại
Điều 8 Thông tư này và cấp chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp COA thì phải có thông báo bằng văn bản, trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do.
Điều 8
Nội dung thẩm định để cấp COA
1. Đối chiếu thông tin đã kê khai theo mẫu nộp kèm Đơn đề nghị cấp COA với các tài liệu nộp kèm theo hồ sơ nhằm đảm bảo đã kê khai đúng các thông tin về: tên loài thủy sản, khối lượng loài hoặc nguyên liệu, nghề/ngư cụ sử dụng khai thác, tên và số đăng ký tàu cá/số giấy phép khai thác thủy sản.
a) Trường hợp nguyên liệu khai thác trong nước, tiến hành đối chiếu thông tin trong hồ sơ với thông tin nhật ký khai thác thủy sản của chuyến biển thông qua hệ thống cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia;
b) Trường hợp nguyên liệu nhập khẩu để chế biến, xuất khẩu, tiến hành đối chiếu thông tin trong hồ sơ và tài liệu cung cấp, trong trường hợp cần thiết có thể trao đổi thông tin với quốc gia nơi khai thác thủy sản để xác thực nhưng không được tăng thời gian xử lý hồ sơ;
c) Trường hợp sản phẩm xuất khẩu có nguồn gốc từ nuôi trồng thủy sản: thực hiện đối chiếu thông tin đã kê khai trong hồ sơ với hệ thống cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản (tên cơ sở nuôi, đối tượng nuôi, mã số cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản, nếu có) hoặc thông tin trên chứng từ nộp kèm theo.
2. Đối chiếu thông tin loài, nghề/ngư cụ, vùng khai thác, quốc gia khai thác so với danh sách các loài thủy sản Hoa Kỳ đã công bố cấm nhập khẩu và trường hợp phải có COA trên cổng thông tin điện tử: https://www.fisheries.noaa.gov hoặc trên hệ thống trên cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 9
Thu hồi, sửa đổi, bổ sung thông tin, cấp lại COA
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp COA quyết định thu hồi COA trong các trường hợp sau:
a) COA đã cấp được phát hiện bị gạch, xóa, thay đổi thông tin trên (trừ trường hợp sửa đổi, bổ sung thông tin quy định tại khoản 2 Điều này);
b) Tổ chức, cá nhân được cấp COA sử dụng không đúng mục đích, không đúng chủng loại thủy sản, sản phẩm thủy sản đã chứng nhận;
c) Có bằng chứng xác thực hồ sơ, tài liệu, thông tin từ tổ chức, cá nhân cung cấp là giả mạo.
2. Trường hợp sửa đổi, bổ sung thông tin trên COA đã cấp hoặc có sự thay đổi biểu mẫu do Hoa Kỳ công bố khi COA đã được cấp, tổ chức, cá nhân nộp lại đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và hồ sơ bổ sung (nếu có) kèm theo bản gốc COA đã cấp. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung thông tin trên COA thực hiện theo quy định tại
Điều 7 Thông tư này .
3. Trường hợp mất bản gốc hoặc bản gốc bị hư hỏng đến mức không thể sử dụng, tổ chức, cá nhân nộp lại đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan đã cấp COA, nêu rõ lý do. Trên cơ sở hồ sơ lưu trữ, Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh cấp lại COA cho tổ chức, cá nhân.
4. Tổ chức, cá nhân tra cứu hiệu lực của COA trên cổng thông tin điện tử của Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 10
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
a) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn các Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh, các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện quy định của Thông tư này;
b) Đăng tải Danh sách các quốc gia và nghề cá cấm xuất khẩu sang Hoa Kỳ trên cổng thông tin điện tử của cơ quan để tổ chức, cá nhân tra cứu, sử dụng;
c) Đăng tải danh sách các mã HTS theo quy định của Hoa Kỳ phải có COA trên cổng thông tin điện tử của cơ quan để các tổ chức, cá nhân tra cứu sử dụng;
d) Tổng hợp danh sách các cơ quan có thẩm quyền được chỉ định cấp COA để cung cấp cho Hoa Kỳ theo định kỳ hoặc khi có thay đổi thông tin;
đ) Cập nhật, cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin liên quan đến việc thực hiện theo yêu cầu của Đạo Luật bảo vệ thú biển của Hoa Kỳ;
e) Tổ chức kiểm tra hoạt động cấp COA tại các địa phương theo thẩm quyền, quy định của pháp luật Việt Nam và khi cơ quan có thẩm quyền của Hoa Kỳ yêu cầu;
g) Cập nhật hiệu lực của COA trên cổng thông tin điện tử để tổ chức, cá nhân tra cứu.
2. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh
a) Tổ chức thực hiện cấp Giấy chứng nhận thủy sản, sản phẩm thủy sản đạt yêu cầu xuất khẩu vào Hoa Kỳ (COA) theo quy định;
b) Cung cấp thông tin tên đơn vị, người có thẩm quyền, địa chỉ cơ quan, điện thoại, thư điện tử cho Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường khi có thay đổi về những thông tin này;
c) Thống kê, lưu giữ hồ sơ liên quan đến cấp COA theo quy định của pháp luật về thống kê, lưu trữ; cung cấp thông tin, hồ sơ phục vụ kiểm tra khi có yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền;
d) Thông báo đến tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền về việc thu hồi COA đã cấp trong trường hợp quy định tại khoản 1
Điều 9 Thông tư này, cập nhật thông tin hiệu lực của COA khi có thay đổi;
đ) Tổ chức kiểm tra các hoạt động xuất khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản sang thị trường Hoa Kỳ theo các thông tin trong hồ sơ khai báo của tổ chức, cá nhân để cấp COA.
3. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp COA có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ, kê khai đầy đủ thông tin, nộp đầy đủ hồ sơ, chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã khai báo.
Điều 11
Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp tổ chức, cá nhân xuất khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản có sử dụng nguyên liệu được khai thác trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực mà không có các thành phần hồ sơ theo yêu cầu tại
Điều 6 Thông tư này thì nộp Đơn đề nghị theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này (không bắt buộc kê khai mục Thông tin nguồn gốc tại Bảng kê thông tin đề nghị cấp COA) và bản sao hóa đơn tài chính hoặc hồ sơ chứng minh thời gian thu mua nguyên liệu phục vụ chế biến, xuất khẩu.
Điều 12
Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2025.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét quyết định./.