QUYẾT ĐỊNH Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ , tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; t rình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ , tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng trong thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia;
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định trình tự, thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp quy định tại
Điều 21; trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất theo quy định tại
Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, tổ nhóm cộng đồng, tổ hợp tác tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi .
Điều 3
Trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ , tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
1. Trình tự, thủ tục:
Thực hiện theo khoản 3
Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023) và thẩm quyền quản lý, tổ chức các chương trình mục tiêu quốc gia tại khoản 2
Điều 5 Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
2. Mẫu hồ sơ
Thực hiện theo các Mẫu số 01, 02, 03 Phụ lục mẫu hồ sơ kèm theo Quyết định này, thống nhất áp dụng chung đối với các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 4 . Trình tự, thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng
1. Trình tự, thủ tục
Thực hiện theo khoản 3
Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023) và thẩm quyền quản lý, tổ chức các chương trình mục tiêu quốc gia tại khoản 2
Điều 5 Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
2. Mẫu hồ sơ
Thực hiện theo Mẫu số 04, 05 Phụ lục mẫu hồ sơ kèm theo Quyết định này, thống nhất áp dụng chung đối với các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 5 . Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 6
Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Dân tộc và Tôn giáo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các Sở, ban ngành và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đỗ Tâm Hiển
Phụ lục
MẪU HỒ SƠ
(Kèm theo Quyết định số 55 /2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh)
I. HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
Mẫu số 01
Đơn đề nghị về việc hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
Mẫu số 02
Đề cương dự án/kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
Mẫu số 03
Biên bản thỏa thuận về việc cử đơn vị làm chủ trì liên kết
II. HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG
Mẫu số 04
Biên bản họp cộng đồng dân cư
Mẫu số 05
Đề cương xây dựng dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng
Mẫu số 01. Đơn đề nghị về việc hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ XUẤT
DỰ ÁN, KẾ HOẠCH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/….
Quảng Ngãi, ngày …. tháng …. năm …..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về việc hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch phát triển sản xuất liên kết
theo chuỗi giá trị
Kính gửi: ……………………………… (1)
Tên đơn vị chủ trì liên kết đề xuất dự án: ....................................................
Người đại diện theo pháp luật: .....................................................................
Chức vụ: ......................................................................................................
Giấy đăng ký kinh doanh số/Quyết định thành lập ………. ngày cấp..........
Địa chỉ: ........................................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax: …………….. Email: ...................................
Căn cứ
Chương trình mục tiêu quốc gia ………………….., (nêu tên của đơn vị chủ trì liên kết đề xuất dự án) đề nghị:
Chương trình mục tiêu quốc gia của tỉnh..
Phần I
Phần II
MỤC TIÊU, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN, KẾ HOẠCH LIÊN KẾT
Mục tiêu chung
Mục tiêu cụ thể
Phần III
Chương trình mục tiêu quốc gia; định mức kinh tế kỹ thuật, mức chi hỗ trợ dự án...;
Điều 20 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP)
Nội dung đăng ký hỗ trợ
Kinh phí đề nghị hỗ trợ (triệu đồng)
Đối ứng
của hộ
(Ghi rõ đối ứng bằng tiền hoặc hiện vật)
Đăng ký vay vốn từ Ngân hàng CSXH
(triệu đồng)
Ký xác nhận hoặc dấu tay điểm chỉ
Cuộc họp kết thúc vào... giờ... cùng ngày. Các thành viên tham dự đã thống nhất nội dung biên bản./.
Thư ký cuộc họp
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đại diện cộng đồng dân cư
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đại diện UBND xã
(Ký, ghi rõ họ tên)
Chủ trì cuộc họp
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 0 5. Đề cương xây dựng dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày ….. tháng….. năm ……
TÊN DỰ ÁN …………………….
I. Đặt vấn đề:
1. Sự cần thiết phải xây dựng dự án:
2. Cơ sở pháp lý để xây dựng dự án:
II.
Mục tiêu dự án:
Mục tiêu chung; dự kiến số hộ thoát nghèo sau khi tham gia dự án)
Mục tiêu cụ thể
Điều 20 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP)
3. Các nội dung triển khai dự án:
3.1. Quy mô:
3.2. Phương thức hỗ trợ: (trực tiếp hay gián tiếp)
3.3. Về tiêu chuẩn vật tư, nguyên liệu, công cụ hỗ trợ
3.4. Thuê Cán bộ kỹ thuật trực tiếp hướng dẫn tại dự án
3.5. Tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật thực hiện dự án
3.6. Kế hoạch sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm
3.7. Kế hoạch quảng bá, xúc tiến thương mại
3.8. Học tập các dự án có hiệu quả
3.9. Hội nghị tổng kết dự án
3.10. Hình thức luân chuyển, cách thức quản lý hiện vật hoặc tiền luân chuyển quay vòng vốn trong cộng đồng (nếu có):
Tỷ lệ hoặc mức quay vòng vốn: ………………………………..…………….…
Thời hạn thực hiện thu hồi kinh phí để sử dụng quay vòng vốn: ……………….
Hình thức, trình tự luân chuyển: …………………………………..……….…...
Cách thức quản lý hiện vật hoặc tiền luân chuyển: …………….………..……..
VI. Kinh phí thực hiện dự án:
1. Dự toán kinh phí thực hiện dự án (Triệu đồng)
TT
Nội dung hỗ trợ
Đơn vị tính
Tổng dự toán
Chia ra các nguồn
S ố lượng
Đơn giá
Thành tiền
Ngân sách Trung ương
Ngân sách địa phương
Đối ứng của người dân
Vay từ Ngân hàng
Nguồn khác
1
Hỗ trợ chi tập huấn kỹ thuật theo nhu cầu
2
Hỗ trợ vật tư, nguyên liệu, công cụ,…
3
Hỗ trợ chi phí quảng bá, xúc, tiến thương mại sản phẩm…
4
Hỗ trợ chi phí xây dựng và quản lý dự án
5
Chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật trong sản xuất và quản lý chất lượng đồng bộ
6
Hỗ trợ cán bộ kỹ thuật
7
Hỗ trợ đi thực tế học hỏi kinh nghiệm các dự án đã có hiệu quả
2. Thời gian hỗ trợ (chi tiết thời gian cho từng nội dung chính sách, chi tiết các năm, nếu có) .......................................................................................................
VI. Dự kiến hiệu quả kinh tế, kết quả đầu ra và tác động của dự án:
1. Hiệu quả của dự án (kinh tế, môi trường, xã hội) : ..............................................
2. Dự kiến kết quả đầu ra của sản phẩm trong dự án (liên kết tiêu thụ với doanh nghiệp, hợp tác xã,…)
3. Tác động của dự án (các rủi ro về thị trường, thiên tai, môi trường, tổ chức thực hiện, các rủi ro khác và giải pháp khắc phục): ………….…………………
VII. Xử lý vi phạm trong dự án:
Chế tài xử lý và cơ chế thu hồi vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trong trường hợp chủ đầu tư, cộng đồng dân cư và các đối tượng khác tham gia dự án vi phạm cam kết và các nội dung khác có liên quan (nếu có).
V II I. Tổ chức thực hiện dự án:
1. Nêu rõ phương thức tổ chức thực hiện dự án, kiểm tra, giám sát dự án.
2. Quyền hạn, trách nhiệm của các bên tham gia dự án:
a) Đối với UBND cấp xã:
Quyền hạn:
(trong đó nêu cụ thể về quyền hạn theo dõi, giám sát về quản lý hiện vật hoặc tiền luân chuyển, cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ để luân chuyển trong cộng đồng)
Trách nhiệm:
(trong đó nêu cụ thể trách nhiệm giám sát của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ đầu tư dự án đối với quản lý hiện vật hoặc tiền luân chuyển)
b) Đối với cộng đồng dân cư tham gia dự án
Quyền hạn:
(nhu cầu tập huấn về kỹ thuật, tham quan các dự án có hiệu quả, đào tạo nguồn nhân lực cho lao động,…)
Trách nhiệm:
(trong đó nêu cụ thể trách nhiệm tổ chức thực hiện quay vòng, luân chuyển vốn trong cộng đồng , thực hiện đúng các quy định về vốn đối ứng và các quy định khác trong dự án, )
Ngày tháng năm 20...
ĐẠI DIỆN CỘNG ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
[1] Ghi chú: Trong trường hợp rủi ro do các nguyên nhân bất khả kháng: Chủ trì liên kết lập biên bản đánh giá tình hình thiệt hại, xác định nguyên nhân, báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định.