QUYẾT ĐỊNH Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để x ác đ ịnh đơn gi á thuê đ ất; mức tỷ lệ (%) để t ính ti ền thu ê đ ối với đất x ây d ựng c ông trình ng ầm, đất c ó m ặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 ;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 287/TTr-STC ngày 04 tháng 11 năm 2025, Công văn số 4220/STC-QLG&CS ngày 17 tháng 11 năm 2025; Uỷ ban nhân dân bàn hành quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để x ác đ ịnh đơn gi á thuê đ ất; mức tỷ lệ (%) để t ính ti ền thu ê đ ối với đất x ây d ựng c ông trình ng ầm, đất c ó m ặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk .
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đối với các trường hợp:
1. Nhà nước cho thuê đất (bao gồm cả đất có mặt nước).
2. Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất và phải nộp tiền thuê đất.
3. Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất có mục đích kinh doanh mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác, sử dụng công trình ngầm quy định tại
Điều 216 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
4. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, cho phép sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định.
5. Tiền nộp bổ sung (tiền thuê đất tăng thêm) đối với các trường hợp quy định tại khoản 8
Điều 81, điểm đ khoản 1
Điều 153 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại
Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.
3. Các đối tượng liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.
Điều 3
Tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất
1. Đất tại các phường thuộc tỉnh Đắk Lắk (trừ các khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều này): 1,1%.
2. Đất tại các xã (trừ các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều này): 1,0%.
3. Đất tại các xã đặc biệt khó khăn, xã bãi ngang: 0,5%.
4. Đất Khu Công nghiệp, cụm công nghiệp: 0,55%.
5. Đất Khu kinh tế Nam Phú Yên, Đất khu công nghiệp công nghệ cao Phú Yên: 0,55%.
6. Các dự án sử dụng đất thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư: 0,55%
7. Các dự án sử dụng đất thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư: 0,5%.
8. Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối: 0,6%.
Điều 4
Mức đơn giá thuê đất đối với đất x ây d ựng c ông trình ng ầm
1. Đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm quy định tại điểm b khoản 5
Điều 216 Luật Đất đai được tính theo quy định tại
Điều 3 Quyết định này.
2. Đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1
Điều 120 Luật Đất đai, được tính như sau:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính theo mức bằng 10% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính theo mức bằng 10% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
Điều 5
Mức tỷ lệ (%) đơn giá cho thuê mặt nước
1. Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm được tính theo quy định tại
Điều 3 Quyết định này.
2. Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng mức 50% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Điều 6
Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất quy định tại
Điều 3,
Điều 4,
Điều 5 Quyết định này , Thuế tỉnh Đắk Lắk, Thuế cơ sở quyết định đơn giá thuê đất đối với từng trường hợp cụ thể, đảm bảo quy định.
2. Giao trách nhiệm Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh; UBND các xã, phường định kỳ 06 tháng hoặc 01 năm tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này.
Điều 7
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.
2. Bãi bỏ Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND ngày 13/2/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) về việc quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (cũ) và Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 16/1/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 7;
Website Chính phủ;
Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
Đoàn ĐBQH tỉnh (b/c);
Uy ban MTTQVN tinh;
CT, các PCT UBND tỉnh;
CVP, các PCVP UBND tỉnh;
Sở Tư pháp;
Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
Trung tâm CN&CTTĐT tinh;
Các phòng CM thuộc VP UBND tỉnh;
Lưu: VT, KTĐT (tđ 10b).
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hồ Thị Nguyên Thảo