ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 08/2026/QĐ-UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Điện Biên, ngày 27 tháng 01 năm 2026 QUYẾT ĐỊNH Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Că n cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2014/QH13 ; Că n cứ Luật G iá số 16/2023/QH15 ;
Căn cứ Nghị định số 50/201 0/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ q uy định chi tiết và hướng dẫ n thi hành một số điều của Luật T huế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 1 2/201 5/NĐ-CP ngày 12 thá ng 02 nă m 2015 củ a Chính p hủ q uy định chi tiết thi hành Luật sửa đổ i, bổ sung một số điều của cá c Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điề u của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chí nh h ướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017 /TT-BTC ngày 12 thá ng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chí nh q uy định về khung giá tính thuế tài nguyên đố i với nhóm, loại tài nguyên có tí nh chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chí nh hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chí nh; Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đ ối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên và Bảng giá tính thuế tài nguyên theo đặc thù năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, cơ quan Thuế.
b) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.
c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2
Bảng giá tính thuế tài nguyên
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên, gồm:
a) Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 (chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này).
b) Bảng giá tính thuế tài nguyên theo đặc thù năm 2026 (chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này).
2. Giá tính thuế tài nguyên tại khoản 1 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 3 . Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế tỉnh Điện Biên và các cơ quan có liên quan thường xuyên rà soát để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với biến động của thị trường, phù hợp với Khung giá tính thuế do Bộ Tài chính ban hành.
2. Trách nhiệm của Thuế tỉnh Điện Biên
a) Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên, niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện việc quản lý thuế tài nguyên theo quy định.
b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định.
c) Gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên.
d) Kịp thời thông báo cho Sở Tài chính trong trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này không còn phù hợp.
3. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan có liên quan
a) Cung cấp cho Thuế tỉnh danh sách các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh.
b) Theo dõi, rà soát các loại tài nguyên có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế tài nguyên, kịp thời thông báo cho Sở Tài chính để điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp.
Điều 4 . Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026 và thay thế Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Trưởng Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực X; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lò Văn Cương