QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 65/2024/QH15 và Luật số 108/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 71/2014/QH13;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ng ày 01 tháng 4 năm 2025 c ủa Ch ính ph ủ;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên; số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên; số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau; số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau; số 41/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2017 quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 105/TTr-STC ngày 31 tháng 12 năm 2025 và Công văn số 5689/STC-QLGCS ngày 31 tháng 12 năm 2025 về Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; ý kiến của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 301/BC-STP ngày 26 tháng 12 năm 2025 và Công văn số 1605/STP-XD&TDTHPL ngày 31 tháng 12 năm 2025; ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quyết định Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Thuế tỉnh Quảng Ngãi và Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Quảng Ngãi.
2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3
Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được quy định tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này, cụ thể như sau:
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
2. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
3. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
4. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với hải sản tự nhiên tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.
5. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên tại Phụ lục V kèm theo Quyết định này.
6. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên khác tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định này.
Điều 4
Nguyên tắc áp dụng Bảng giá
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên tại Phụ lục I, II, III, IV, V và VI của
Điều 1 Quyết định này là giá để tính thu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật hiện hành, không có giá trị thanh toán.
2. Trường hợp giá tài nguyên ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp cao hơn hoặc bằng giá tài nguyên quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên thì giá tính thuế là giá ghi trên hóa đơn bán hàng; trường hợp giá tài nguyên ghi trong hóa đơn bán hàng hợp pháp thấp hơn giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên thì giá tính thuế theo giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Thuế tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan thường xuyên rà soát để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với quy định và tình hình thực tế của địa phương; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh gửi văn bản về Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể đối với trường hợp giá tài nguyên biến động giảm trên 20% so với mức giá tối thiểu, tăng trên 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên và phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên theo quy định.
4. Để thực hiện xác định chi phí chế biến được trừ đối với các tài nguyên khai thác được đưa vào sản xuất, chế biến thành sản phẩm công nghiệp mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) theo quy định tại điểm c2, Khoản 5.1,
Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên: Đối với các doanh nghiệp khi có phát sinh chi phí chế biến được trừ gửi hồ sơ về Sở Tài chính để phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế tỉnh, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trên cơ sở công nghệ chế biến theo Dự án được phê duyệt và kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp khai thác, chế biến tài nguyên trong địa bàn tỉnh.
Điều 5
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XV; Trưởng Thuế tỉnh Quảng Ngãi; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Trưởng Thuế các cơ sở thuộc tỉnh Quảng Ngãi; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như khoản 2
Điều 5;
Văn phòng Chính phủ;
Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Cục Thuế, Bộ Tài chính;
Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính;
Cục KTVB&QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
Thường trực Tỉnh ủy;
Thường trực HĐND tỉnh;
Chủ tịnh, PCT UBND tỉnh;
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
Các Ban HĐND tỉnh;
Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
UBND các xã, phường, đặc khu;
VP UBND tỉnh: CVP, PCVP, các phòng, ban, đơn vị;
Cổng TTĐT tỉnh;
Lưu: VT, KTTH. PHD .
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Sâm