QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TÉ Về việc ban hành Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sán lá gan nhỏ, sán lá phổi, sán dây và bệnh ấu trùng sán lợn BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15-5-2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Y tế
Xét đề nghị của Viện trưởng Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương tại Công văn số 278/VSR ngày 19 tháng 4 năm 2004;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Điều trị, Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này "Hướng dẫn chẩn đoán và điềutrị bệnh sán lá gan nhỏ, sán lá phổi, sán dây và bệnh ấu trùng sán lợn".
Điều 2
Hướng dẫn này được áp dụng trong tất cả các cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước, bán công và tư nhân.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với quy định trong Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 4
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Điều trị, Cục trưởng Cục Y tế dự phòng và phòng chống HIV/AIDS, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các viện, bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng y tế ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
BỆNH SÁN LÁ GAN NHỎ, BỆNH SÁN LÁ PHỔI,
BỆNH SÁN DÂY VÀ BỆNH ẤU TRÙNG SÁN LỢN
(ban hành kèm theo Quyết định số 1450/2004/QĐ-BYT
ngày 25-4-2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
1. Bệnh sán lá gan nhỏ
1.1. Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh sán lá gan nhỏ (Clonorchiasis, Opisthorchiasis) ở Việt Nam do loài sán Clonorchis sinensis hoặc Opisthorchis viverrini ký sinh trong đường mật gây nên.
1.2. Phân bố
Bệnh sán lá gan nhỏ đã được xác định phân bố ít nhất ở 18 tỉnh, thành phố: Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Giang, Hà Tây, Hòa Bình, Hà Giang, Thanh Hóa, Nghệ An, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Đăk Lăk, Gia Lai, có nơi tỷ lệ nhiễm tới 37% như ở Nam Định, Phú Yên.
1.3. Chu kỳ phát triển của sán lá gan nhỏ
1. Sán trưởng thành ký sinh ở đường mật đẻ trứng, trứng theo mật xuống ruột rồi theo phân ra ngoài. Trứng được rơi vào môi trường nước.
2. Trứng bị ốc nuốt nở ra ấu trùng lông để phát triển thành ấu trùng đuôi.
3. Ấu trùng đuôi rời ốc bơi tự do trong nước.
4. Ấu trùng đuôi xâm nhập vào cá nước ngọt, rụng đuôi phát triển thành ấu trùng nang ký sinh ở trong thịt của cá.
5. Người (hoặc động vật) ăn phải cá có ấu trùng nang chưa được nấu chín thì sau khi ăn, ấu trùng này vào dạ dày, xuống tá tràng rồi ngược theo đường mật lên gan, phát triển thành sán lá gan trưởng thành ký sinh và gây bệnh ở đường mật.
6. Thời gian từ khi ăn phải ấu trùng nang trong cá đến khi thành sán trưởng thành mất khoảng 26 ngày.
1.4. Chẩn đoán
1.4.1. Tiền sử:
Đã từng ăn gỏi cá, ăn cá chưa nấu chín hoặc sống ở trong vùng có tập quán ăn gỏi cá.
1.4.2. Lâm sàng:
Đau tức vùng gan.
Ậm ạch khó tiêu, kém ăn.
Thường có rối loạn tiêu hóa (phân nát hoặc bạc mầu, phân không thành khuôn...).
Đôi khi có xạm da, vàng da.
Có thể có dấu hiệu gan to hay xơ gan tùy mức độ và thời gian mắc bệnh.
1.4.3. Xét nghiệm:
Xét nghiệm phân có trứng sán lá gan trong phân hoặc dịch tá tràng là tiêu chuẩn chẩn đoán xác định.
Siêu âm gan có hình ảnh gan tăng sáng, ống mật có thể bị giãn, thành ống mật và thành túi mật dày.
1.5. Điều trị
Praziquantel: 75 mg/kg, dùng trong 1 ngày, chia 3 lần, uống cách nhau 4-6 giờ.
Chống chỉ định với Praziquantel
Phụ nữ có thai 3 tháng đầu.
Suy gan do nguyên nhân khác.
Đang bị bệnh cấp tính hoặc suy tim, gan, thận hoặc bệnh tâm thần,...
Dị ứng với Praziquantel.
Chú ý khi uống thuốc
Không cho con bú trong vòng 72 giờ sau khi uống thuốc.
Thận trọng với trẻ nhỏ suy dinh dưỡng, người già yếu, người rối loạn tiền đình...
Uống thuốc sau khi ăn no; kiêng rượu, bia và các chất kích thích
Khoảng cách giữa 2 lần uống thuốc tối thiểu là 4 giờ.
Nghỉ ngơi tại chỗ, không tự đi xe, đi xa, không lao động ít nhất 24 giờ.
Tác dụng không mong muốn của thuốc và cách xử trí
Biểu hiện: chóng mặt, nhức đầu, ngủ gà, buồn nôn, khó chịu vùng hạ vị, mẩn ngứa và có thể sốt nhẹ.
Xử trí: Để bệnh nhân nghỉ ngơi tại giường, tùy biểu hiện của triệu chứng mà dùng thuốc và xử trí thích hợp và theo dõi cẩn thận.
1.6. Tiêu chuẩn khỏi bệnh
Khi kết quả xét nghiệm phân âm tính sau điều trị 3 - 4 tuần (xét nghiệm 3 lần trong 3 ngày liên tục).
1.7. Phòng bệnh
Không ăn cá chưa nấu chín như: gỏi cá, cá rán hoặc nấu chưa chín dưới mọi hình thức.
Không dùng phân người nuôi cá, không phóng uế xuống các nguồn nước.
2. Bệnh sán lá phổi
2.1. Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh sán lá phổi (Paragonimiasis) ở Việt Nam do loài sán lá Paragonimus heterotremus ký sinh trong phổi hoặc màng phổi gây nên.
2.2. Phân bố
Bệnh sán lá phổi được xác định lưu hành ở ít nhất 8 tỉnh phía bắc: Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Lạng Sơn, Nghệ An. Có nơi tỷ lệ nhiễm tới 15% như ở Sơn La.
2.3. Chu kỳ phát triển của sán lá phổi
1. Sán lá phổi đẻ trứng, trứng theo đờm qua họng ra ngoài hoặc theo phân khi nuốt đờm, trứng rơi xuống nước.
2.3. Ở môi trường nước trứng phát triển và nở ra ấu trùng lông.
4. Ấu trùng lông chui vào ốc để phát triển thành ấu trùng đuôi.
5. Ấu trùng đuôi rời ốc bơi tự do trong nước, xâm nhập vào tôm, cua nước ngọt, rụng đuôi phát triển thành ấu trùng nang ở trong thịt và phủ tạng của tôm, cua.
6. Người (hoặc động vật) ăn phải tôm, cua có ấu trùng nang chưa được nấu chín như: cua nướng, mắm cua, uống nước cua sống thì sau khi ăn: ấu trùng sán vào dạ dày và ruột, xuyên qua thành ống tiêu hóa vào ổ bụng rồi từng đôi một xuyên qua cơ hoành và màng phổi vào phế quản để làm tổ ở đó.
7. Thời gian từ khi ăn phải ấu trùng đến khi có sán trưởng thành khoảng 5-6 tuần.
2.4. Chẩn đoán
2.4.1. Tiền sử:
Đã từng ăn cua đá (Potamicus) chưa nấu chín (cua nướng...) hoặc sống ở trong vùng có cua đá.
2.4.2. Lâm sàng:
Ho ra máu (thường ra ít một lẫn với đờm, mầu đỏ tươi, hoặc đỏ thẫm, hoặc mầu rỉ sắt, cũng có khi ho ra nhiều máu tươi một lúc).
Ho ra máu từng đợt trong năm và có khi kéo dài trong nhiều năm.
Thường không kèm theo sốt, không có tình trạng nhiễm trùng (trừ trường hợp bội nhiễm), cơ thể ít suy sụp (khác với bệnh lao và các bệnh phổi khác).
Có hội chứng 3 giảm ở đáy phổi (nếu sán ở trong màng phổi có thể gây tràn dịch màng phổi).
2.4.3. Xét nghiệm:
Xét nghiệm có trứng sán lá phổi trong đờm hoặc trong phân hay trong dịch màng phổi là tiêu chuẩn chẩn đoán xác định.
X quang phổi có nốt mờ, mảng mờ, có hình hang nhỏ và chủ yếu ở vùng thấp (nếu sán ở trong phổi) hoặc hình ảnh tràn dịch màng phổi (nếu sán ở trong màng phổi).
Xét nghiệm máu: Bạch cầu ái toan thường tăng cao.
2.5. Điều trị
Praziquantel: 75 mg/ kg/ ngày, chia 3 lần cách nhau 4 - 6 giờ x 2 ngày.
Trong điều trị sán lá phổi có thể ho ra nhiều máu một lúc, cần cho bệnh nhân nghỉ ngơi tuyệt đối và cho thuốc cầm máu, giảm ho.
Những trường hợp chóng mặt, nhức đầu... chỉ cần nằm nghỉ, uống nước chanh đường hoặc nước hoa quả.
Lưu ý :
Phần chống chỉ định, các lưu ý khi dùng praziquantel và xử trí với các tác dụng không mong muốn của praziquantel như đã nêu ở phần điều trị bệnh sán lá gan nhỏ.
Phần chống chỉ định, các lưu ý khi dùng praziquantel và xử trí với các tác dụng không mong muốn của praziquantel như đã nêu ở phần điều trị bệnh sán lá gan nhỏ.