THÔNG TƯ Hướng dẫn thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát Hải quan và chính sách thuế đối với hàng hoá buôn bán qua biên giới với các nước có chung biên giới theo Quyết định số 52/2003/QĐ-TTg ngày 24/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ
Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;
Căn cứ Quyết định số 252/2003/QĐ-TTg ngày 24/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý buôn bán hàng hoá qua biên giới với các nước có chung biên giới; Trong khi chưa ban hành Thông tư liên tịch giữa các Bộ liên quan, Bộ Tài chính tạm thời hướng dẫn thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát Hải quan và chính sách thuế như sau: I. QUI ĐỊNH CHUNG 1. Thông tư này hướng dẫn thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát Hải quan và chính sách thuế đối với hoạt động buôn bán hàng hoá qua biên giới với các nước có chung biên giới. 2. Tất cả hàng hoá khi qua cửa khẩu biên giới đều phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát Hải quan, phải nộp thuế và lệ phí (nếu có) theo qui định của Pháp luật. II. QUI ĐỊNH CỤ THỂ 1. Về chất lượng hàng hoá buôn bán qua biên giới (qui định tại khoản 2,
Điều 3,
Chương I):
Điều 5,
Chương I):
Điều 52 Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ và điểm 1, phần 1 Thông tư số 11/2003/TT-BCA (C11) ngày 03/7/2003 của Bộ Công an bao gồm: xe ôtô du lịch (xe ôtô con, xe ôtô chở hành khách, xe vừa chở người vừa chở hàng), xe gắn máy, thuyền xuồng có gắn máy và không gắn máy, ngoài việc nộp và xuất trình các giấy tờ qui định tại điểm a1 trên đây, lái xe còn phải nộp cho Hải quan một trong những giấy tờ sau:
Giấy phép tạm nhập để lưu hành do cơ quan Công an cấp: 01 bản chính;
Giấy phép của Cục Hải quan tỉnh, thành phố cấp (đối với xe tạm xuất - tái nhập không cùng cửa khẩu): 01 bản chính;
b. Hải quan có trách nhiệm:
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ Hải quan do lái xe nộp.
Đối chiếu tờ khai với thực tế xe và kiểm tra xe nếu có căn cứ nhận định trên xe có vận chuyển hàng nhập khẩu không khai báo Hải quan.
Lãnh đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu quyết định cho phép xe được nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh vào tờ khai xe ôtô xuất nhập cảnh HQ/2002/01-PTVT.
Trả lái xe 01 bản chính tờ khai xe ôtô xuất nhập cảnh HQ/2002/01-PTVT để làm chứng từ đi đường.
Vào sổ theo dõi, lưu hồ sơ Hải quan theo qui định.
c. Việc cấp giấy phép cho xe Việt Nam tạm xuất-tái nhập có thời hạn thực hiện như sau:
Trường hợp xe tạm xuất - tái nhập qua cùng một cửa khẩu thì Chi cục trưởng Hải quan cửa khẩu cho phép bằng cách ghi trực tiếp lên tờ khai nhập xuất cảnh Việt Nam của lái xe.
Trường hợp xe tạm xuất - tái nhập không cùng một cửa khẩu thì chủ xe hoặc lái xe phải có văn bản đề nghị (nội dung gồm: tên chủ xe, tên lái xe, loại xe, nhãn hiệu xe, số khung, số máy, biển kiểm soát, cửa khẩu tạm xuất, cửa khẩu tái nhập, thời gian tạm xuất, thời gian tái nhập) gửi Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi có cửa khẩu xe tạm xuất để được cấp phép.
Giấy phép (ký hiệu GP/2002/02-PTVT ban hành kèm theo Quyết định số 1473/2002/QĐ-TCHQ ngày 24/5/2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan) gồm 03 bản: Giao chủ xe hoặc lái xe 02 bản để nộp cho Hải quan cửa khẩu tạm xuất, cửa khẩu tái nhập mỗi nơi 01 bản; lưu Hải quan cấp giấy phép 01 bản. Giấy phép này có giá trị thực hiện ở cả cửa khẩu tạm xuất và cửa khẩu tái nhập.
III. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Mọi hành vi vi phạm các qui định tại Quyết định 252/2003/QĐ-TTg dẫn trên và tại Thông tư này tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý theo qui định tại Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại của Chính phủ và các văn bản qui phạm pháp luật có liên quan khác hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo qui định của Pháp luật.
2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Bãi bỏ công văn số 2993/TCHQ-GSQL ngày 01/7/2002 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn về thủ tục hải quan đối với hàng hoá, hành lý xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất nhập cảnh qua cửa khẩu đường bộ và các qui định trước đây về thủ tục hải quan đối với hàng hoá buôn bán qua biên giới trái với những qui định tại Thông tư này.
3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.