THÔNG TƯ Hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước Thi hành Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, Bộ Tài chính hướng dẫn triển khai thực hiện về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Thông tư này áp dụng đối với Quỹ Hỗ trợ phát triển, chủ đầu tư của các dự án hưởng chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và các tổ chức tín dụng cho vay các dự án được Quỹ hỗ trợ phát triển bảo lãnh. 2. Các hình thức tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước bao gồm: 2.1. Cho vay đầu tư, cho các dự án vay theo hiệp định của Chính phủ; 2.2. Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; 2.3. Bảo lãnh tín dụng đầu tư. Việc cho các dự án vay theo hiệp định của Chính phủ Bộ Tài chính sẽ có hướng dẫn thực hiện riêng. 3. Một dự án có thể đồng thời được hỗ trợ theo các hình thức sau: 3.1. Cho vay đầu tư một phần và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; 3.2. Cho vay đầu tư một phần và bảo lãnh tín dụng đầu tư. Tổng mức hỗ trợ theo các hình thức trên cho một dự án không quá 85% vốn đầu tư tài sản cố định được duyệt của dự án. 4. Dự án vay vốn đầu tư phải được Quỹ hỗ trợ phát triển thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay trước khi quyết định đầu tư; Đối với dự án bảo lãnh tín dụng đầu tư, Quỹ hỗ trợ phát triển phải thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay trước khi quyết định bảo lãnh. 5. Chủ đầu tư phải sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi vay cho Quỹ hỗ trợ phát triển theo đúng hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo lãnh, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đã ký với Quỹ hỗ trợ phát triển. II. KẾ HOẠCH TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC 1. Kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là một bộ phận của kế hoạch đầu tư phát triển của Nhà nước nhằm thực hiện những mục tiêu chiến lược về phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ. Kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được thông báo hàng năm bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau: a) Tổng mức tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước bao gồm: mức cho vay đầu tư, dự án vay theo hiệp định Chính phủ, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và bảo lãnh tín dụng đầu tư. b) Nguồn vốn để thực hiện tổng mức tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. c) Tổng mức cấp bù chênh lệch lãi suất của ngân sách Nhà nước. 2. Trên cơ sở nhu cầu về vốn để giải ngân cho các dự án đầu tư đã ký kết hợp đồng tín dụng; các dự án dự kiến sẽ ký kết hợp đồng tín dụng trong năm kế hoạch; nhu cầu về vốn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các dự án đã ký kết hợp đồng, sẽ ký kết hợp đồng trong năm kế hoạch; nhu cầu vốn để bảo lãnh tín dụng trong năm kế hoạch; kế hoạch thu nợ cho vay, trả nợ vốn huy động, Quỹ hỗ trợ phát triển có trách nhiệm lập và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về dự kiến các kế hoạch sau chậm nhất vào ngày 20 tháng 7 năm trước năm kế hoạch: a) Kế hoạch về tổng mức vốn cho vay đầu tư trong năm; b) Kế hoạch về vốn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; c) Kế hoạch bảo lãnh tín dụng đầu tư. d) Kế hoạch trả nợ các khoản huy động đến hạn; đ) Kế hoạch thu nợ cho vay; e) Kế hoạch tổng mức cấp bù chênh lệch lãi suất từ ngân sách nhà nước; 3.
Căn cứ yêu cầu về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và khả năng cân đối của ngân sách Nhà nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để giao cho Quỹ Hỗ trợ phát triển trước tháng 12 năm trước năm kế hoạch. 4.
Căn cứ vào kế hoạch được giao, Quỹ hỗ trợ phát triển bố trí tổng mức vốn cho vay đầu tư, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư cho từng ngành, lĩnh vực có phân theo địa bàn để các Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển làm căn cứ triển khai cấp tín dụng cho phù hợp với từng loại đối tượng theo quy định. 5. Trong phạm vi tổng mức tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được duyệt, Quỹ hỗ trợ phát triển chủ động bố trí và điều chỉnh kế hoạch cho từng dự án thuộc các ngành, lĩnh vực, địa bàn để bảo đảm đáp ứng nhu cầu đầu tư của các đối tượng được hỗ trợ. 6. Trường hợp nhu cầu tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trong năm vượt mức kế hoạch đã thông báo hoặc vượt mức kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất, Quỹ hỗ trợ phát triển báo cáo Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. III. CHO VAY ĐẦU TƯ 1. Đối tượng cho vay đầu tư 1.1. Đối tượng cho vay đầu tư là các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc danh mục các dự án, chương trình do Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ. 1.2. Danh mục chi tiết các dự án, chương trình vay vốn đầu tư; thời hạn ưu đãi thực hiện theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định cụ thể đối tượng vay vốn tín đụng dầu tư phát triển của Nhà nước. 2. Điều kiện cho vay đầu tư Điều kiện cho vay đầu tư thực hiện theo quy định tại
Điều 9 Nghị định 106/2004/NĐ-CP ngày 1/4/2004 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
3. Mức vốn cho vay đầu tư
3.1. Mức vốn cho vay đối với từng dự án do Quỹ hỗ trợ phát triển quyết định, tối đa bằng 70% tổng số vốn đầu tư tài sản cố định được duyệt của dự án.
3.2.
Phần vốn đầu tư còn lại cuả dự án, chủ đầu tư phải sử dụng các nguồn vốn hợp pháp khác như vốn chủ sở hữu, vốn vay các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật để đầu tư. Các nguồn vốn này phải được xác định cụ thể và bảo đảm tính khả thi của từng nguồn vốn.
Điều 27 và
Điều 30 Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
4. Mức bảo lãnh
4.1. Mức bảo lãnh đối với một dự án do Quỹ hỗ trợ phát triển quyết định, tối đa bằng 70% tổng số vốn đầu tư tài sản cố định được duyệt của dự án.
4.2. Tổng mức bảo lãnh cho các dự án theo hợp đồng bảo lãnh ký kết giữa Quỹ hỗ trợ phát triển và các chủ đầu tư trong một năm không vượt quá tổng số vốn giải ngân cho vay đầu tư của Qũy trong năm đó.
5. Thời hạn bảo lãnh
Thời hạn bảo lãnh được xác định phù hợp với thời hạn vay vốn đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng ký giữa chủ đầu tư với tổ chức tín dụng cho vay vốn để thực hiện dự án.
6. Thẩm định và ký kết hợp đồng bảo lãnh
6.1. Trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của tổ chức tín dụng cho vay vốn và đơn xin bảo lãnh của chủ đầu tư cùng các tài liệu liên quan đến dự án và chủ đầu tư đề nghị bảo lãnh vay vốn, Quỹ Hỗ trợ phát triển thẩm định các điều kiện bảo lãnh để quyết định ký kết hợp đồng bảo lãnh và làm thủ tục phát hành thư bảo lãnh. Nếu từ chối bảo lãnh, Quỹ hỗ trợ phát triển có văn bản gửi chủ đầu tư đồng gửi cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư.
6.2. Hợp đồng bảo lãnh quy định rõ số tiền được bảo lãnh, thời hạn bảo lãnh, các hình thức bảo đảm cho bảo lãnh; quyền, nghĩa vụ của các bên và các cam kết khác được các bên thoả thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
6.3. Hợp đồng bảo lãnh chấm dứt khi:
a) Chủ đầu tư được bảo lãnh đã hoàn trả hết nợ cho tổ chức tín dụng hoặc cho Quỹ hỗ trợ phát triển (trong trường hợp Quỹ hỗ trợ phát triển phải trả nợ thay);
b) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Trách nhiệm tài chính khi chủ đầu tư không trả được nợ
7.1. Đến thời hạn trả nợ, chủ đầu tư không trả được một phần hoặc toàn bộ số nợ vay (gốc, lãi) mà không được tổ chức tín dụng cho hoãn, giãn nợ, thì Quỹ hỗ trợ phát triển trả nợ thay; đồng thời chủ đầu tư phải ký khế ước nhận nợ vay bắt buộc với Quỹ hỗ trợ phát triển về số tiền trả nợ thay với lãi suất phạt bằng 150% lãi suất đang vay của tổ chức tín dụng.
7.2. Khi có nguồn trả nợ, chủ đầu tư phải trả nợ phần nhận nợ bắt buộc (kể cả nợ lãi) cho Quỹ hỗ trợ phát triển.
8. Xử lý rủi ro và thẩm quyền xử lý rủi ro trong bảo lãnh
8.1. Trường hợp các chủ đầu tư được bảo lãnh không trả được số nợ bắt buộc của Quỹ hỗ trợ phát triển sẽ được xử lý theo quy định tại
Điều 19 và
Điều 22 Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính về xử lý nợ tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
8.2. Sau thời hạn 6 tháng kể từ ngày nhận nợ bắt buộc, sau khi đã áp dụng các biện pháp thu nợ mà chủ đầu tư vẫn không trả được nợ, Quỹ hỗ trợ phát triển được quyền phát mại tài sản đảm bảo tiền vay như đối với tổ chức tín dụng để thu hồi nợ hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng cho các dự án ký hợp đồng tín dụng lần đầu (bao gồm các dự án vay vốn đầu tư, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và bảo lãnh tín dụng đầu tư) kể từ ngày Nghị định 106/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước có hiệu lực thi hành.
2. Đối với các dự án (bao gồm các dự án vay vốn đầu tư, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và bảo lãnh tín dụng đầu tư) đã ký hợp đồng tín dụng (bao gồm hợp đồng tín dụng cho cả dự án và hợp đồng vay vốn theo kế hoạch tín dụng hàng năm) với Quỹ hỗ trợ phát triển trước ngày Nghị định 106/2004/NĐ-CP có hiệu lực (ngày 27/04/2004) được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng tín dụng đã ký và các quy định của Nhà nước có liên quan về tín dụng đầu tư phát triển.
Riêng một số nội dung sau đây được áp dụng theo quy định tại Thông tư này:
2.1. Về trả nợ vay: Các khoản trả nợ vay kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2004 trở đi được thực hiện theo quy định tại điểm 7 mục III của Thông tư này.
2.2. Về xử lý tài sản bảo đảm: Thực hiện theo quy định tại điểm 6 mục III của Thông tư này.
2.3. Về thời diểm chuyển nợ quá hạn khi trả nợ vay cho các tổ chức tín dụng để tính mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư thực hiện theo quy định tại điểm 7 mục III của Thông tư này.
3. Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển và chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.