THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 73 /2002/NÐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2002 của Chính Phủ bổ sung hàng hoá, dịch vụ thương mại vào Danh mục 1 về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện và Danh mục 3 về hàng hoá, dịch vụ thương mại kinh doanh có điều kiện ban hành kèm theo Nghị định số 11/ 1999/ NÐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ ------------------------- Thi hành Ðiều 3 của Nghị định số 73/2002/NÐ-CP của Chính phủ bổ sung hàng hoá, dịch vụ thương mại vào Danh mục 1 về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện và Danh mục 3 về hàng hoá, dịch vụ thương mại kinh doanh có điều kiện, Bộ Thuỷ sản hướng dẫn thực hiện các quy định tại Ðiều 1 của Nghị định như sau: I. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định số 73/2002/NÐ-CP ngày 20/8/2002, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1/ Hàng hoá gồm hoá chất, phụ gia, chế phẩm sinh học, chất xử lý môi trường, chất tẩy rửa khử trùng sử dụng cho sản xuất giống, nuôi trồng, bảo quản, chế biến thuỷ sản và dịch vụ thuỷ sản; thuốc thú y thuỷ sản, thức ăn thuỷ sản, giống thuỷ sản, thuỷ sản tươi sống và đã chế biến, ngư cụ và trang thiết bị khai thác thuỷ sản được kinh doanh dưới hình thức mua, bán; 2/ Kinh doanh hàng hoá nêu tại Nghị định này chỉ giới hạn cho hoạt động mua bán hàng hoá (trừ trường hợp mua tiêu dùng); 3/ Dịch vụ thương mại gồm những dịch vụ gắn với việc mua bán hàng hoá; 4/ Dịch vụ thu gom thuỷ sản là dịch vụ thương mại gắn với việc mua bán thuỷ sản, trong đó cơ sở dịch vụ sử dụng phương tiện chuyên dùng hoặc tàu cá để thu mua thuỷ sản hoặc chỉ dịch vụ vận chuyển thuỷ sản của các tổ chức, cá nhân sản xuất tại các địa điểm phân tán trên đất liền hoặc trên biển; 5/ Thức ăn thuỷ sản là tên gọi tắt thường dùng, tên đầy đủ là thức ăn dùng cho động vật thuỷ sản. II. Về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện (khoản 1 Ðiều 1) 1/ Cấm lưu thông và thực hiện dịch vụ thương mại đối với một số hoá chất, kháng sinh, chế phẩm sinh học có tên trong danh mục một số hoá chất, kháng sinh cấm sản xuất, lưu thông, sử dụng trong sản xuất kinh doanh thuỷ sản (bao gồm cả các loại thức ăn, thuốc thú y, chất xử lý môi trường, chất tẩy rửa khử trùng có chứa các hoá chất, kháng sinh này để sử dụng trong sản xuất giống, nuôi trồng, bảo quản , chế biến thuỷ sản) ban hành kèm theo Quyết định số 01/2002/QÐ-BTS ngày 22/1/2002 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản. 2/ Việc sửa đổi, bổ sung danh mục cụ thể các loại hoá chất, kháng sinh, phụ gia, chế phẩm sinh học, chất xử lý môi trường, chất tẩy rửa khử trùng không được phép sản xuất, lưu thông, sử dụng trong sản xuất kinh doanh thuỷ sản ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản quyết định. III. Về hàng hoá, dịch vụ thương mại kinh doanh có điều kiện A. Hàng hoá, dịch vụ phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (
Mục I Danh mục 3 thuộc khoản 2 Ðiều 1)
Mục A
Phần III Thông tư này, bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề (với cơ sở kinh doanh thuốc thú y thuỷ sản), chứng chỉ đã qua lớp tập huấn kiến thức về thức ăn thuỷ sản hoặc bằng cấp chuyên môn (với cơ sở kinh doanh thức ăn thuỷ sản), giấy chứng nhận kiểm tra sức khoẻ (với cơ sở kinh doanh thuốc thú y thuỷ sản).
Mục B
Phần III Thông tư này, Tổ chức và cá nhân được tiến hành hoạt động kinh doanh sau khi đăng ký kinh doanh và có đủ các điều kiện quy định.