QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Về việc ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 296: 2004 ''Dàn giáo - Các yêu cầu về an toàn” BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 36/2003/ NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.
Căn cứ biên bản số 56/BXD-HĐKHKT ngày 10/4/2003 của Hội đồng Khoa học kỹ thuật chuyên ngành nghiệm thu tiêu chuẩn ''Dàn giáo - Các yêu cầu về an toàn ''
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Viện trưởng Viện Nghiên cứu Kiến trúc.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo quyết định này 01 Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam TCXD VN 296: 2004 ''Dàn giáo - Các yêu cầu về an toàn''
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo .
Điều 3
Các Ông: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Kiến trúc và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.
TCXDVN
Dàn giáo - các yêu cầu về an toàn
Scaffolding - Safety Requirements
(bắt buộc áp dụng)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn khi lắp dựng, sử dụng, bảo trì, tháo dỡ dàn giáo trong xây dựng, sửa chữa, phá dỡ nhà và công trình.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các hệ dàn giáo treo thường xuyên hoặc các sàn công tác treo tự do trong không gian.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, chương 17
TCVN 5308- 1991. Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
TCVN 6052-1995. Dàn giáo thép.
3. Các thuật ngữ - khái niệm
3.1. Bàn giáo chế tạo sẵn: Đơn vị sàn công tác dạng mặt bàn chế tạo sẵn, có các móc neo chặt với các thanh ngang của dàn giáo.
3.2. Dàn giáo: Một hệ thống kết cấu tạm thời đặt trên nền vững hoặc có thể treo hoặc neo, tựa vào công trình để tạo ra nơi làm việc cho công nhân tại các vị trí cao so với mặt đất hay mặt sàn cố định.
3.3. Dàn giáo trụ và giá đỡ công son di động: Hệ dàn giáo có các trụ đứng, ván sàn và giá đỡ sàn công tác có thể di chuyển trên trụ đứng.
3.4. Dàn giáo dầm công son : Dàn giáo có sàn công tác đặt trên các thanh dầm công son từ trong tường hoặc trên mặt nhà. Đầu phía bên trong đợc neo chặt vào công trình hay kết cấu.
3.5. Dàn giáo dầm treo: Sàn công tác đặt trên hai thanh dầm, đợc treo bằng các dây cáp.
3.6. Dàn giáo chân vuông : Dàn giáo có chân đỡ là các khung gỗ dạng hình vuông, trên đỡ sàn công tác chịu tải trọng nhẹ và trung bình.
3.7. Dàn giáo cột chống độc lập: Dàn giáo đặt trên nền bằng nhiều khung hàng cột chống. Loại giáo này đứng độc lập, không tựa vào công trình bao gồm các cột đỡ, dầm dọc, dầm ngang và các thanh giằng chéo.
3.8. Dàn giáo cột chống đơn: Sàn công tác đặt trên các dầm ngang có đầu phía ngoài đặt trên các dầm dọc liên kết với hàng cột hay thanh đứng đơn. Đầu bên trong của dầm ngang đặt neo vào trong hoặc lên tờng nhà.
3.9. Dàn giáo hệ khung đỡ kiểu thớc thợ: Dàn giáo gồm các khung gỗ hoặc kim loại đỡ sàn công tác.
3.10. Dàn giáo kiểu thang lắp công son: Dàn giáo chịu tải trọng nhẹ, sàn công tác đặt trên các dầm công son liên kết với các thang độc lập hoặc nối dài.
3.11. Dàn giáo di động đẩy tay: Dàn giáo đợc đặt trên các bánh xe và chỉ di chuyển khi đẩy hoặc kéo.
3.12. Dàn giáo khung thép ống chế tạo sẵn: Hệ các khung bằng ống kim loại (chân giáo), lắp ráp với nhau nhờ các thanh giằng.
3.13. Dàn giáo kiểu chân ngựa: Dàn giáo chịu tải trọng nhẹ hoặc trung bình, gồm các chân mễ đỡ sàn công tác.
3.14. Dàn giáo và tổ hợp dàn giáo thép ống và bộ nối: Hệ dàn giáo đợc cấu tạo từ các thanh thép ống nh thanh trụ đứng, các thanh ngang, dọc dàn giáo và các thanh giằng; có tấm đỡ chân các thanh trụ và các bộ nối đặc biệt để nối các thanh trụ và liên kết các thanh khác.
3.15. Dàn giáo treo móc nối tiếp: Sàn công tác đợc đặt và móc vào hai dây cáp thép treo song song theo phơng ngang, các đầu dây liên kết chặt với công trình.
3.16. Dàn giáo treo nhiều điểm: Dàn giáo đợc đỡ bởi nhiều dây cáp treo từ các vật đỡ phía trên và đợc lắp đặt, vận hành khi nâng hoặc hạ sàn công tác tới các vị trí yêu cầu.
3.17. Dàn giáo treo nhiều tầng: Dàn giáo có các sàn công tác ở các cốt cao độ khác nhau, đặt trên cùng một hệ đỡ. Hệ thống này có thể treo bởi hai hay nhiều điểm.
3.18. Dây an toàn: Dây mềm buộc vào đai ngang lng ngời hoặc dụng cụ lao động, đầu giữ buộc vào điểm cố định hoặc dây bảo hộ.
3.19. Dây bảo hộ (dây thoát hiểm, dây cứu nạn): Dây thẳng đứng từ một móc neo cố định độc lập với sàn công tác và các dây neo, dùng để treo hoặc móc các dây an toàn.
3.20. Dây đai ngang lng: Dụng cụ đặc biệt đeo vào ngời, dùng để treo giữ hoặc thoát hiểm cho công nhân khi đang làm việc hoặc ở trong vùng nguy hiểm.
3.21. Đơn vị sàn công tác: Một sàn công tác nhỏ nhất có thể hoạt động độc lập hoặc lắp ghép thành một sàn công tác lớn hơn. Đơn vị sàn công tác có thể là các tấm gỗ ván đặc biệt, bàn giáo hoặc sàn chế tạo sẵn bằng kim loại.
3.22. Lan can: Hệ thanh chắn đợc lắp dọc theo các mặt hở và phần cuối của sàn công tác, gồm có thanh trên (tay vịn), thanh giữa và các trụ đỡ.
3.23. Màn chắn an toàn: Một tấm màn chắn đặt giữa tay vịn và thanh chắn chân, để ngăn dụng cụ lao động hoặc vật liệu không rơi khỏi dàn giáo.
3.24. Nền đặt giáo: Nền mặt đất hoặc nền sàn vững của các tầng nhà và công trình.
3.25. Neo: Bộ phận liên kết giữa dàn giáo với công trình hoặc kết cấu, để tăng cờng ổn định hai phơng cho dàn giáo.
3.26. Neo sau: Liên kết từ công trình hoặc kết cấu với một thiết bị nâng.
3.27. Sàn công tác: Sàn cho công nhân đứng và xếp vật liệu tại các vị trí yêu cầu, đợc cấu tạo từ một hay nhiều đơn vị sàn công tác.
3.28. Tải trọng công tác: Tải trọng gồm ngời, vật liệu và thiết bị trên dàn giáo.
3.29. Tải trọng tính toán lớn nhất: Tổng tải trọng của bản thân dàn giáo, ngời, thiết bị, dụng cụ, vật liệu và các tác động khác lên dàn giáo.
3.30. Thanh giằng: Bộ phận giữ cố định cho dàn giáo, liên hệ với các bộ phận khác.
3.31. Thiết bị nâng: Thiết bị dùng để nâng hay hạ một hệ giáo treo. Nó có thể hoạt động bằng tay hoặc bằng động cơ (máy).
3.32. Ván hoặc sàn chế tạo sẵn: Mặt phẳng làm việc đợc tạo ra từ các kết cấu gỗ, kim loại hoặc vật liệu mới ở dạng đặc hoặc có lỗ.
4. Yêu cầu chung cho các loại dàn giáo
4.1.
Phần chung
Phần chung
Phần chung
Phần liên kết này đủ khả năng chịu ít nhất bốn lần mức nâng của thiết bị nâng.
Phần chung .