THÔNG TƯ Hướng dẫn nội dung và quản lý hợp đồng tổng thầu thiết kế - cung ứng vật tư, thiết bị - xây dựng (EPC) ---------- Thực hiện quy định tại Khoản 21
Điều 1 của Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ, Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung và quản lý hợp đồng tổng thầu thiết kế - cung ứng vật tư, thiết bị - xây dựng (EPC) như sau: I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1- Thông tư này hướng dẫn nội dung và quản lý thực hiện hợp đồng tổng thầu thiết kế - cung ứng vật tư, thiết bị - xây dựng (gọi tắt theo tiếng Anh là hợp đồng tổng thầu EPC) đối với các dự án (tiểu dự án), gói thầu sử dụng các nguồn vốn đầu tư theo quy định của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ. Trường hợp dự án, gói thầu sử dụng vốn ngân sách có yếu tố nước ngoài thì việc áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu EPC được thực hiện theo quy định của hiệp định viện trợ, vay vốn đã ký kết. 2- Khuyến khích việc áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu EPC đối với những dự án, gói thầu mà chủ đầu tư muốn giảm bộ máy quản lý hoặc không đủ điều kiện năng lực để trực tiếp quản lý thực hiện dự án và những dự án, gói thầu đã được đầu tư xây dựng phổ biến, có phạm vi công việc, khối lượng và giá cả đã xác định rõ. 3- Nhà thầu được lựa chọn để ký kết hợp đồng tổng thầu EPC phải có đủ điều kiện về kinh nghiệm, năng lực theo Quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng tại Quyết định số 19/2003/QĐ-BXD ngày 3/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Trong quá trình chuẩn bị, ký kết và thực hiện hợp đồng, khuyến khích nhà thầu đề xuất các sáng kiến, biện pháp hoặc vận dụng kinh nghiệm của mình để hoàn thành các công việc theo hợp đồng, bảo đảm mục tiêu, yêu cầu và nâng cao hiệu quả của dự án, gói thầu. 4- Việc ký kết và thực hiện hợp đồng tổng thầu EPC phải phù hợp với các quy định của pháp luật về hợp đồng kinh tế . 5- Giải thích từ ngữ Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: a/ Hợp đồng tổng thầu EPC là sự thoả thuận bằng văn bản được ký kết giữa chủ đầu tư với một nhà thầu hoặc một liên danh các nhà thầu (gọi chung là Tổng thầu) để thực hiện trọn gói các công việc của một dự án hoặc gói thầu từ thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị, dịch vụ kỹ thuật - xây lắp đến vận hành đồng bộ và đưa vào sử dụng. b/ Hồ sơ về yêu cầu của chủ đầu tư: là tài liệu do chủ đầu tư soạn thảo để làm rõ và định hướng cụ thể về các nội dung chủ yếu của dự án, gói thầu đã nêu trong Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo đầu tư được duyệt. Hồ sơ về yêu cầu của chủ đầu tư là cơ sở để nhà thầu lập hồ sơ chào thầu EPC trong trường hợp chỉ định thầu hoặc để lập hồ sơ mời thầu EPC trong trường hợp tổ chức đấu thầu. c/ Kế hoạch thanh toán: là tài liệu xác định tổng giá trị thanh toán theo hợp đồng tổng thầu EPC, trong đó có phân chia số lần thanh toán theo thời gian hoặc giai đoạn hoàn thành phù hợp với tiến độ và khối lượng thực hiện các công việc của hợp đồng. Kế hoạch thanh toán do tổng thầu lập và được chủ đầu tư chấp thuận để làm cơ sở tạm ứng vốn và thanh toán khối lượng công việc hoàn thành. d/ Tư vấn của chủ đầu tư: là tổ chức chuyên môn được chủ đầu tư thuê để thực hiện một số công việc như: chuẩn bị hồ sơ về yêu cầu của chủ đầu tư, lập hồ sơ mời thầu EPC, tham gia thương thảo hợp đồng, giám sát quá trình thực hiện hợp đồng và các công việc tư vấn khác theo yêu cầu của chủ đầu tư. đ/ Nhà thầu phụ: là nhà thầu trực tiếp ký kết hợp đồng với tổng thầu để thực hiện một phần công việc của tổng thầu trong hợp đồng tổng thầu EPC. e/ Hợp đồng thầu phụ: là hợp đồng được ký kết giữa tổng thầu với một nhà thầu phụ. f/ Hồ sơ chào thầu: là tài liệu do nhà thầu được chỉ định làm tổng thầu đề xuất để làm rõ mức độ đáp ứng đối với hồ sơ về yêu cầu của chủ đầu tư. II- CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG TỔNG THẦU EPC
Sau khi dự án đã được quyết định đầu tư, để thực hiện dự án, gói thầu theo hình thức hợp đồng tổng thầu EPC thì chủ đầu tư cần phải làm một số công tác chuẩn bị sau đây: 1- Thành lập mới hoặc kiện toàn ban quản lý dự án có đủ điều kiện năng lực theo Quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng tại Quyết định số 19/2003/QĐ-BXD ngày 3/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để giúp chủ đầu tư thực hiện một số công việc như: thuê tư vấn giám sát quá trình thực hiện hợp đồng, lập hồ sơ về yêu cầu của chủ đầu tư và hồ sơ mời thầu, lựa chọn tổng thầu, thương thảo và ký kết hợp đồng và một số công việc khác. Đối với các dự án không sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư có thể sử dụng ngay bộ máy giúp việc có đủ điều kiện năng lực theo quy định của mình để thực hiện các công việc trên mà không cần lập ban quản lý dự án. 2- Lập hồ sơ về yêu cầu của chủ đầu tư Căn cứ Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo đầu tư và tổng mức đầu tư của dự án được duyệt, chủ đầu tư lập Hồ sơ về yêu cầu của chủ đầu tư với các nội dung chủ yếu sau đây: a/ Yêu cầu của dự án, gói thầu về quy mô, công suất và phương án sản phẩm được lựa chọn, năng lực khai thác sử dụng; mức độ áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật được sử dụng trong thiết kế và xây dựng theo quy định hiện hành; yêu cầu về các giải pháp kỹ thuật, công nghệ, thương mại; các chỉ dẫn kỹ thuật đối với vật tư, thiết bị, dịch vụ kỹ thuật do nhà thầu cung cấp, nguyên vật liệu được sử dụng; yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp đối với nhà thầu; b/ Thiết kế sơ bộ nêu trong Báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt và tài liệu chi tiết hoá thiết kế sơ bộ theo quy định nêu tại Khoản 3 của
Phần này; chi tiết về vị trí địa điểm xây dựng, các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, địa chất công trình của khu vực địa điểm xây dựng; các yêu cầu cụ thể về kiến trúc và một số thông số thiết kế ban đầu; yêu cầu về quản lý chất lượng xây dựng, thử nghiệm, vận hành chạy thử, bảo hành và nội dung bảo trì công trình;
Mục 1, 2, 3 và 4
Phần II của Thông tư này
Phần khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng do những nguyên nhân không thuộc về Tổng thầu đã được người có thẩm quyền chấp thuận được điều chỉnh vào giá hợp đồng theo nguyên tắc: nếu công việc đã có trong danh mục công việc của hợp đồng thì được tính theo đơn giá của hợp đồng, trường hợp chưa có trong danh mục công việc của hợp đồng thì tính theo đơn giá của nhà nước quy định cho loại công việc tương ứng, khi không có đơn giá của nhà nước thì chủ đầu tư và tổng thầu phải thoả thuận về đơn giá áp dụng để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (trong trường hợp phải trình duyệt) theo quy định về quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư;
Phần này.
Điều 1 của Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ;
Việc tạm ứng vốn của tổng thầu cho các nhà thầu phụ được thực hiện theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành;
Vốn tạm ứng sẽ được thu hồi dần vào từng kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành với tỷ lệ phần trăm tương ứng và được thu hồi hết khi công việc được thanh toán khối lượng hoàn thành đến 80% giá trị khối lượng.
c/ Chủ đầu tư thanh toán cho tổng thầu theo tiến độ thực hiện công việc, theo giá trị hợp đồng và các điều kiện của hợp đồng đã được ký kết trên cơ sở khối lượng công việc được nghiệm thu theo giai đoạn thực hiện hoặc theo công trình, hạng mục công trình hoàn thành phù hợp với kế hoạch thanh toán của hợp đồng.
Đối với phần mua sắm, cung ứng vật tư thiết bị, việc thanh toán được thực hiện theo từng lần giao hàng và hoá đơn thanh toán tương ứng với giá trị của vật tư thiết bị đã mua sắm;
Đối với khối lượng công tác xây lắp, việc thanh toán được căn cứ vào khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thực hiện hoặc hạng mục công trình hoàn thành, kế hoạch thanh toán và phiếu đề nghị thanh toán của tổng thầu;
Đối với các công việc, dịch vụ khác (như thiết kế, tư vấn giám sát và quản lý của tổng thầu, vận chuyển nội địa, đào tạo và chuyển giao công nghệ...), việc thanh toán được thực hiện trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành theo giai đoạn thực hiện hoặc theo thời gian thực hiện công việc.
4- Hợp đồng thầu phụ
a/ Tổng thầu lựa chọn nhà thầu phụ thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu. Tổng thầu phải ghi danh sách các nhà thầu phụ trong hồ sơ dự thầu (hồ sơ chào thầu) và phải được chủ đầu tư chấp thuận. Việc ký kết hợp đồng thầu phụ giữa tổng thầu và nhà thầu phụ phải phù hợp với nội dung của hợp đồng tổng thầu EPC và các quy định của pháp luật về hợp đồng kinh tế. Trong phạm vi thực hiện công việc của hợp đồng tổng thầu EPC, nhà thầu phụ không có quan hệ hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư và chỉ chịu trách nhiệm trước tổng thầu về phần công việc thực hiện theo hợp đồng thầu phụ. Tổng thầu phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về mọi công việc thực hiện theo hợp đồng tổng thầu EPC, kể cả phần việc do thầu phụ thực hiện.
b/ Về nguyên tắc, tổng thầu không được phép giao thầu phụ các công việc chủ yếu của dự án, gói thầu có tính chất quyết định đến chất lượng và thời hạn hoàn thành công trình. Trường hợp đặc biệt phải có thoả thuận của chủ đầu tư. Việc giao thầu phụ đối với các nhà thầu phụ khác không có danh sách trong hồ sơ dự thầu (hồ sơ chào thầu) phải được chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản và chủ đầu tư không được từ chối ra văn bản chấp thuận nếu không có lý do xác đáng.
IV- QUẢN LÝ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TỔNG THẦU EPC
Trên cơ sở các quy định của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo các Nghị định số 52/1999/NĐ-CP, số 12/2000/NĐ-CP và số 07/2003/NĐ-CP của Chính phủ, việc quản lý thực hiện hợp đồng tổng thầu EPC cần được thực hiện theo nguyên tắc tăng thêm quyền chủ động và trách nhiệm của tổng thầu kết hợp với việc bảo đảm sự kiểm soát chặt chẽ của chủ đầu tư, đồng thời vẫn tạo được sự linh hoạt trong phân giao công việc khi thực hiện dự án, gói thầu.
1- Nội dung công tác quản lý thực hiện hợp đồng bao gồm:
a/ Quản lý phạm vi thực hiện các công việc theo mục tiêu của dự án và theo danh mục công việc trong hợp đồng đã ký kết; kiểm tra tính đúng đắn, sự đầy đủ và
phù hợp của các tài liệu khảo sát, thiết kế, tài liệu kỹ thuật được áp dụng.
b/ Kiểm soát tiến độ thực hiện các công việc phù hợp với tiến độ chung của dự án, gói thầu và hợp đồng đã ký kết.
c/ Kiểm tra, quản lý chất lượng các công việc thực hiện theo quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
d/ Quản lý chi phí thực hiện các công việc theo hợp đồng; kiểm soát, thanh toán và điều chỉnh giá hợp đồng (nếu cần) phù hợp với các quy định về lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư.
2- Trách nhiệm, quyền hạn của chủ đầu tư và tổng thầu .
a/ Trách nhiệm và quyền hạn của chủ đầu tư:
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, chủ đầu tư có trách nhiệm:
Xin giấy phép xây dựng theo quy định;
Đền bù, giải phóng mặt bằng và bàn giao toàn bộ mặt bằng xây dựng cho tổng thầu quản lý, sử dụng. Trong trường hợp cần thiết, chủ đầu tư có thể thoả thuận giao cho tổng thầu thực hiện việc đền bù, giải phóng mặt bằng để đảm bảo tiến độ thực hiện và hiệu quả của dự án;
Thuê tư vấn giám sát quá trình thực hiện hợp đồng. Tuỳ theo điều kiện cụ thể của dự án, gói thầu, tư vấn giám sát có thể được uỷ quyền thực hiện một số chức năng, quyền hạn của chủ đầu tư như: trực tiếp giao dịch với đại diện của tổng thầu tại công trường để giải quyết những công việc mà chủ đầu tư giao, kiểm tra và giám sát toàn bộ hoặc một phần các nội dung quản lý hợp đồng đã nêu tại Khoản 1
Phần này, thay mặt cho chủ đầu tư trong một số trường hợp cần thiết khác;