QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ Về việc ban hành Điều lệ Quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết khu vực Tây sân bay Gia Lâm, tỷ lệ 1/2000 (phần đất do Cục Hàng không dân dụng VN đang quản lý) UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội;
Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định 322/BXD-ĐT ngày 28/12/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy định lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị;
Căn cứ Quyết định số 121/2002/QĐ-UB, ngày 5 tháng 9 năm 2002 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu vực Tây sân bay Gia Lâm, tỷ lệ 1/2000 (phần đất do Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam quản lý).
Xét đề nghị của Kiến trúc sư trưởng Thành phố (nay là Giám đốc Sở Quy hoạch kiến trúc) tại văn bản số 302/KTST-DA ngày 28 tháng 6 năm 2002,
QUYẾT ĐỊNH: Điêu 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Điều lệ Quản lý Xây dựng theo Quy hoạch chi tiết khu vực Tây sân bay Gia Lâm, tỷ lệ 1/2000 (phần đất do Cục hàng không dân dụng Việt Nam đang quản lý)".
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3 : Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Quy hoạch kiến trúc, Kế hoạch và đầu tư, Xây dựng, Giao thông công chính, Tài chính vật giá, Khoa học công nghệ và môi trường, Địa chính nhà đất; Chủ tịch UBND huyện Gia Lâm; Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Theo Quy hoạch chi tiết khu vực Tây sân bay Gia Lâm, tỷ lệ 1/2000 (phần đất do Cục Hàng không dân dụng Việt Nam đang quản lý)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 122/2002/QĐ-UB ngày 05 tháng 9 năm 2002 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội)
CHƯƠNG I
Điều 1 : Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, cải tạo, tôn tạo, bảo vệ và sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết khu vực Tây sân bay Gia Lâm, tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt.
Điều 2
Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong khu vực quy hoạch còn phải tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3
Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ này phải dựa trên cơ sở điều chỉnh đồ án qui hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4
UBND Thành phố giao Chủ tịch UBND huyện Gia Lâm, Giám đốc Sở Quy hoạch kiến trúc và Giám đốc Sở Xây dựng làm đầu mối quản lý xây dựng và xử lý vi phạm theo thẩm quyền; hướng dẫn các chủ đầu tư và nhân dân thực hiện đầu tư, xây dựng theo đúng quy hoạch được duyệt.
CHƯƠNG II
Điều 5 : Vị trí, ranh giới và quy mô
Vị trí, ranh giới:
Khu vực Tây Sân bay Gia Lâm hiện do Cục Hàng Không Dân dụng Việt Nam quản lý nằm ở Tả ngạn Sông Hồng, phía Đông Bắc Thành phố Hà Nội, thuộc địa bàn huyện Gia Lâm.
Phía Bắc giáp đường Nguyễn Văn Cừ và khu dân cư xã Gia Thụy.
Phía Nam giáp hồ Lâm Du.
Phía Đông giáp sân bay Gia Lâm.
Phía Tây một phần tiếp giáp với đất ruộng thuộc xã Bồ Đề và một phần tiếp giáp đường Nguyễn Văn Cừ.
Quy mô:
Khu vực Tây sân bay Gia Lâm có diện tích khoảng 91,77 ha; quy mô dân số theo quy hoạch khoảng 6.300 người.
Điều 6
Chức năng sử dụng đất:
Khu vực quy hoạch được chia thành 22 ô đất với các chức năng sử dụng như sau:
TT
Loại đất
Diện tích (ha)
Tỷ lệ chiếm đất (%)
Ghi chú
1
Đất công trình công cộng dịch vụ
2,21
2,41
1.1
Đất trường học
0,76
0,83
1.2
Đất nhà trẻ
0,73
0,80
1.3
Trung tâm TDTT
0,72
0,78
2
Đất cơ quan
21,11
23,00
3
Đất ở
17,69
19,28
3.1
Đất ở hiện có
13,7
14,93
3.2
Đất ở dự kiến
3,99
4,35
4.
Đất cây xanh, mặt nước
25,07
27,32
4.1
Đất công viên đô thị
10,51
11,54
4.2
Đất cây xanh vườn dạo
7,76
8,46
4.3
Đất cây xanh cách ly
6,80
7,41
5
Ga Hàng không
6,98
7,61
6
Đất dự trữ cho Cảng HKDDVN
1,63
1,78
7
Đất dự án riêng
1,99
2,17
Khu Ăng ten
8
Đất giao thông
14,55
15,85
9
Trạm cấp nước Gia Lâm
0,54
0,59
Tổng
91,77
100,00
Điều 7
Các ô đất xây dựng các công trình công cộng, dịch vụ:
7.1. Đất xây dựng các công trình công cộng, dịch vụ có diện tích 2,21ha; bao gồm các ô đất 1.2; 10; 17 và 18.2 với chức năng chủ yếu là nhà trẻ, trường học và sân thể thao (xem bản vẽ QH-05A).
7.2. Các chỉ tiêu chính để quản lý, xây dựng các ô đất được quy định trong bảng sau:
Ô đất
Chức năng sử dụng
Định hướng phát triển
Tổng DT (ha)
DT XD (ha)
MĐ XD (%)
Tầng cao TB
Hệ số SDĐ
Tổng DT sàn (m2)
DT sàn LV (m2)
1.2
Nhà trẻ Chim én
Cải tạo
0,24
0,14
60
2
1,20
2880
2880
10
Sân thể thao
XD mới
0,72
0,11
15
1
0,15
1080
1080
17
Trường THCS
XD mới
0,76
0,30
40
3
1,20
9120
9120
18.2
Nhà trẻ
XD mới
0,49
0,15
30
2
0,60
2940
2940
7.3. Những quy định khác:
Riêng ô đất nằm cạnh trục đường Nguyễn Văn Cừ nên các quy định quản lý quy hoạch sẽ được điều chỉnh phù hợp với quy hoạch chi tiết của trục đường.
Ô đất 17 dự kiến bố trí trường tiểu học hoặc THCS trong trường hợp hệ thống các trường học ngoài ranh giới quy hoạch quá tải. Nếu không có nhu cầu, khu đất được sử dụng cho mục đích công cộng khác như trồng cây xanh hoặc thương mại dịch vụ.
Nhà trẻ trong ô đất 18.2 có khoảng cách ly tối thiểu 50m đến các công trình nhà kho, xưởng tại phía đông khu đất.
Cao độ nền trung bình: Ô đất 1.2: 6,75m; Ô đất 10: 6,7m; Ô đất 17 và 18.2: 6,6m.
Điều 8
Các ô đất xây dựng cơ quan
8.1 Đất xây dựng cơ quan có diện tích 21,11ha, được phân bổ trong các ô đất số 1,2,5,7,8,9,11,12,13,14,15,16 (xem bản vẽ QH-05A)
8.2 Các chỉ tiêu chính để quản lý, xây dựng trong các ô đất được quy định trong bảng sau:
Ô đất
Chức năng sử dụng đất
Định hướng phát triển
Tổng DT (ha)
DT XD (ha)
MĐ XD (%)
Tầng cao TB
Hệ số SDĐ
Tổng DT sàn (m2)
1.3
Cục hàng không dân dụng
Cải tạo
0,78
0,16
20
9
1,80
14040
2.2
Đất cơ quan - Đoàn bay 919
C. tạo, XD mới
1,85
0,56
30
3
0,90
16650
5.1
Công ty xuất nhập khẩu HK
Cải tạo
0,35
0,13
36
7
2,52
8820
5.2
Kho hàng tổng công ty HK
Cải tạo
0,35
0,18
50
1,5
0,75
2625
7.1
Bảo tàng Văn hóa HK
Giữ nguyên
1,33
0,27
20
4
0,80
10640
7.2
Tổng Cty HKDD Việt Nam
Cải tạo
2,58
0,77
30
3
0,90
23220
8.2
Đất cơ quan - T.tâm QL bay
Cải tạo
1,02
0,31
30
3
0,90
9180
9.1
Cty cung ứng dịch vụ HK
Cải tạo
0,48
0,12
25
2,5
0,63
3000
9.2
Cty Tư vấn khảo sát HK
Cải tạo
0,18
0,05
30
3
0,90
1620
11.1
Cty công trình HK
XD mới
0,39
0,12
32
3
0,96
3744
11.2
Học viện hàng không
XD mới
0,39
0,12
32
3
0,96
3744
12.1
Cty vận tải ô tô HK
Cải tạo
1,11
0,33
30
3
0,90
9990
13.1
ACC Việt Nam
XD mới
0,77
0,25
32
3
0,96
7392
13.2
Công ty in Hàng không
Cải tạo
0,59
0,18
30
2
0,60
3540
13.3
Công ty nhựa cao cấp
Cải tạo
1,32
0,26
20
1
0,20
2640
14.1
Công ty xăng dầu HK
Cải tạo
0,34
0,07
20
4
0,80
2720
14.2
VASCO
Cải tạo
0,29
0,06
20
2
0,40
1160
14.3
Đoàn tiếp viên HK
Cải tạo
1,01
0,32
32
3
0,96
9696
15.1
Trung tâm y tế HK
Cải tạo
1,16
0,23
20
3
0,60
6960
20.1
TT dịch vụ kỹ thuật QL Bay
Cải tạo
2,06
0,41
20
1
0,20
4120
20.2
Kho xăng dầu
XD mới
0,98
0,20
20
1
0,20
1960
20.3
Kho, xưởng Cty cung ứng DV
XD mới
1,78
0,36
20
1
0,20
3560
8.3 Những quy định khác:
Cao độ nền trung bình: ô đất 1 và 15: 6,75m, ô đất 2: 6,57m, ô đất 5: 6,55m; ô đất 7 và 11: 6,7m; ô đất 8, 12 và 13: 6,6m; ô đất 9: 6,67m; ô đất 14: 6,5m; ô đất 20: 6,23m
Điều 9
Các ô đất xây dựng nhà ở:
9.1 Đất xây dựng nhà ở có diện tích 17,69ha; được phân bố trong các ô đất 1,2,5,6,9,12,13,16,18,19 với tổng số dân dự kiến khoảng 6300 người. Một phần diện tích trong các ô đất 6.2 và 16.2 dành cho việc di dân mở rộng đường Nguyễn Sơn (xem bản vẽ QH-05A).
9.2: Các chỉ tiêu chính để quản lý xây dựng trong các ô đất được quy định như sau:
Ô đất
Chức năng sử dụng
Định hướng ph.triển
Tổng DT (ha)
DT XD (ha)
MĐ XD (%)
Tầng cao tr.bình
Hệ số SDĐ
DT sàn (ha)
Dân số (người)
1.1
Đất ở
Cải tạo
5,59
2,80
50
2,5
1,25
69875
2000
2.1
Đất ở
Cải tạo
0,68
0,34
50
2,5
1,25
8500
220
5.3
Đất ở
Cải tạo
0,38
0,21
55
2,5
1,38
5225
150
6.1
Đất ở hiện có
Cải tạo
2,90
1,45
50
2,5
1,52
36250
1050
6.2
Đất ở dự kiến
XD mới
0,79
0,42
53
3
1,59
12561
315
9.3
Đất ở
Cải tạo
1,94
0,97
50
2.5
1,25
24250
700
12.2
Đất ở
Cải tạo
0,51
0,26
50
2.5
1,25
6375
180
13.4
Đất ở
Cải tạo
0,21
0,11
50
2.5
1,25
2625
75
16.1
Đất ở hiện có
Cải tạo
0,58
0,29
50
3
1,50
8700
250
16.2
Đất ở dự kiến
XD mới
0,64
0,32
50
3
1,50
9600
240
18.1
Đất ở
XD mới
1,51
0,76
50
2.5
1,25
18875
470
19.1
Đất ở hiện có
Cải tạo
0,91
0,46
50
2.5
1,25
11375
325
19.2
Đất ở dự kiến
XD mới
1,05
0,53
50
2.5
1,25
13152
330
9.3 Những quy định khác:
Cao độ nền trung bình: Ô đất 1: 6,75m, ô đất 2: 6,57m; ô đất 5: 6,55m; ô đất 6: 6,80m; ô đất 9: 6,67m; ô đất 11: 6,7m; ô đất 12,13,18 và 19: 6,6m; ô đất 16: 6,75m.
Điều 10
Các ô đất dành cho cây xanh, mặt nước
10.1: Đất cây xanh, mặt nước có diện tích 25,07ha phân bố trong các ô đất 4,5,8,13,14,20 và 22. Đất cây xanh bao gồm đất công viên đô thị, vườn dạo và cây xanh cách ly (xem bản vẽ QH-05A).
10.2 Các chỉ tiêu chính để quản lý xây dựng công viên và cây xanh được quy định trong bảng sau:
Ô đất
Chức năng sử dụng
Định hướng phát triển
DT(ha)
4
Công viên đô thị
XD mới
10,51
5.5
Vườn dạo
XD mới
0,11
8.1
Vườn dạo
XD mới
2,49
13.5
Vườn dạo
XD mới
2,26
14.4
Vườn dạo
XD mới
2,85
20.4
Cây xanh cách ly
XD mới
6,80
22
Vườn dạo
XD mới
0,05
10.3 Những quy định khác
Cao độ nền trung bình: Ô đất 4: 6,3m; ô đất 5:6,55m; ô đất 8 và 13: 6,6m; ô đất 14: 6,5m; ô đất 20: 6,23m; ô đất 22: 6,7m
Cây xanh trong cùng khu công viên phải được bố trí có tổ chức, kết hợp cùng với cây xanh trồng ven đường tạo thành hệ thống cây xanh thống nhất trong toàn khu vực quy hoạch. Tại dải cây xanh cách ly với đường băng sân bay chỉ trồng cây cỏ và cây bụi, cấm xây dựng công trình tại khu vực này.
Cấm thoát nước thải trực tiếp vào các hồ nước trong công viên, vườn dạo.
Điều 11
Ô đất xây dựng nhà ga Hàng không
11.1 Khu vực nhà ga Hàng không của cảng Hàng không Gia Lâm Hà Nội có diện tích 6,98ha được bố trí trong ô đất 21 (xem bản vẽ QH-05A).
11.2 Quy định về quản lý xây dựng nhà ga Hàng không được thống kê trong bảng sau:
Ô đất
Chức năng sử dụng
Định hướng ph.triển
Tổng DT (ha)
DT XD (ha)
MĐ XD (%)
Tầng cao tr.bình
Hệ số SDĐ
DT sàn (ha)
21
Ga hàng không
XD mới
6,98
1,40
20,0
1,0
0,20
13960
11.3 Những quy định khác:
Phải đảm bảo diện tích để bố trí các bãi đỗ xe đưa đón hành khách.
Hình thức kiến trúc của công trình nhà ga phải đóng góp tích cực cho cảnh quan chung của khu vực và đô thị. Cao độ nền xây dựng: 6,7m.
Điều 12
Ô đất dữ trự xây nhà làm việc Cục hàng không dân dụng Việt Nam
Khu đất dự trữ cho Cục Hàng không dân dụng Việt Nam có diên tích 1,63 ha, phân bổ trong các ô đất số 2 và 3 (xem bản vẽ QH-05A) có mật độ xây dựng: 30%; tầng cao trung bình: 3 tầng; hệ số sử dụng 0,9. Trong giai đoạn đầu được sử dụng làm cây xanh, vườn hoa. Cao độ nền trung bình: Ô đất 2: 6,57m, ô đất 3: 6,5m.
Điều 13
Các ô đất xây dựng theo dự án riêng
Các ô đất dành để xây dựng theo dự án riêng là ô đất số 5.4 và 6.3, hiện đang là bãi Ăng ten, có diện tích 1,99 ha (xem bản vẽ QH-05A).
Điều 14 : Trạm cấp nước Gia Lâm
Ô đất số 15.2 có diện tích 0,54ha hiện là khu đất trạm cấp nước Gia Lâm (xem bản vẽ QH-05A).
Điều 15 : Đất giao thông
15.1 Đất dành cho giao thông trong khu đất quy hoạch có diện tích 14,55ha.
15.2 Các chỉ tiêu về tuyến đường được xác định theo bảng sau:
TT
Loại đường
Ký hiệu
Dài (m)
Rộng (m)
Diện tích (ha)
Lòng đường
Phân cách
Vỉa hè
Tổng
1
Đường rộng 30m
1--1
855
15
7,5x2
30
2,7
2
Đường rộng 25m
5--5
160
5,5x2
8
3x2
25
0,45
3
Đường rộng 22m
2--2
2355
12
5x2
22
5,48
4
Đường rộng 17,5m
3--3
785
7,5
5x2
17,5
1,67
5
Đường rộng 13,5m
4--4
2920
7,5
3x2
13,5
4,25
Tổng cộng
7105
14,55
Tổng cộng chiều dài đường trong khu đất quy hoạch (không kể đường 5,5m) 7,105km. Mật độ đường 7,74km/km2.
15.3 Một số quy định khác
Các ngõ xóm hiện có trong các khu nhà ở cũ sẽ được cải tạo, đảm bảo có chiều rộng tối thiểu là 5,5m, để xe cứu hỏa có thể ra vào và là hành lang cho các tuyến hạ tầng kỹ thuật và các xe thu gom rác.
Hệ thống bãi đỗ xe được bố trí phân tán trong từng ô đất, quy mô của các bãi đỗ xe sẽ căn cứ vào nhu cầu của từng loại hạng mục công trình bố trí trong ô đất. Tại các khu vực vườn dạo và công viên có thể bố trí bổ xung các bãi đỗ xe cho khách vãng lai, nhưng với mật độ xây dựng không vượt quá 5% diện tích vườn dạo.
Hệ thống giao thông khi xây dựng phải tiến hành đồng bộ với việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
Điều 16 : Quy định về hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật
16.1 Về cấp nước:
Đối với các công trình có chiều cao hơn 5 tầng phải xây dựng trạm bơm và bể chứa riêng.
Chiều sâu đặt ống tính từ mặt nền thiết kế nhỏ nhất 0,6m.
Các tuyến ống có đường kính 150mm trở lên đều bố trí các họng cứu hỏa.
16.2 Về thoát nước mưa:
Việc san nền và tổ chức thoát nước mưa trong từng ô đất phải phù hợp với việc phân chia lưu vực và hướng tưới tiêu nước.
Các tuyến mương, cống và hệ thống rãnh hở phải tuân thủ theo các quy định về đảm bảo môi trường, hướng tuyến, kích thước và cao độ.
Hồ Sen vừa là hồ cảnh quan vừa đóng vai trò là hồ điều hòa sẽ được mở rộng lên 7ha, sẽ được kè và làm đường dạo cùng hệ thống hạ tầng kỹ thuật quanh hồ.
16.3 Về thoát nước và vệ sinh môi trường
Phải tuân thủ vị trí và các yêu cầu về hướng tuyến, cao độ của các mạng lưới thoát nước bẩn.
Hệ thống nước bẩn được thiết kế tách riêng. Khoảng cách cách ly của trạm bơm chuyển bậc tới các công trình dân dụng là 25m.
Khi chưa có hệ thống nước thải riêng, nước thải sẽ được thoát chung với hệ thống thoát nước mưa, nhưng trước khi xả vào hệ thống cống thoát nước mưa, nước thải phải được xử lý sơ bộ thông qua các bể bán tự hoại.
Nước thải và rác thải của Trung tâm y tế Hàng không phải được xử lý đặc biệt theo yêu cầu đối với nước thải và rác thải bệnh viện.
16.4 Cấp điện và Thông tin bưu điện
Tuân thủ vị trí và các yêu cầu về hướng tuyến, vị trí tuyến của các mạng lưới cấp điện và thông tin bưu điện.
Đường cáp ngầm 22KV được bố trí cách mép bó vỉa vỉa hè 1,5m.
CHƯƠNG III
Điều 17
Điều lệ này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với các quy định trong Điều lệ này đều bãi bỏ.
Điều 18
Mọi hành vi vi phạm các điều khoản của Điều lệ này tuỳ theo hình thức, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 19
Đồ án quy hoạch chi tiết khu vực Tây sân bay Gia Lâm, tỷ lệ 1/2000 được lưu trữ tại các cơ quan dưới đây để các tổ chức, cơ quan và nhân dân biết kiểm tra, giám sát và thực hiện:
UBND Thành phố Hà Nội
Sở Quy hoạch kiến trúc
Sở Xây dựng
Sở Địa chính nhà đất
Ủy ban nhân dân huyện Gia Lâm
Cục Hàng không dân dụng Việt Nam. /.