QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 354/CT NGÀY 11-12-1989 VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN QUY HOẠCH VÙNG ĐẤT XÂY DỰNG HỆ THỐNG RỪNG PHÒNG HỘ LƯU VỰC SÔNG ĐÀ VÀ THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Xét phương án quy hoạch xây dựng hệ thống rừng phòng hộ lưu vực sông Đà và Thuỷ diện Hoà Bình (tờ trình số 121-LN/KL ngày 15-6-1989) của Bộ Lâm nghiệp
Theo đề nghị của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước (Văn bản số 1232/UB-XD-NLN ngày 28-11-1989) về việc thông qua quy hoạch này,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê chuẩn quy hoạch tổng thể vùng đất xây dựng hệ thống rừng phòng hộ lưu vực sông Đà và thuỷ điện Hoà Bình theo những nội dung chủ yếu sau:
1. Vị trí địa lý, ranh giới.
Khu vực phòng hộ lưu vực sông Đà (phần thuộc lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tính tới thị xã Hoà Bình) có toạ độ địa lý:
Vĩ độ Bắc từ 20o45— đến 22o45—,
Kinh độ Đông từ 102o15— đến 105o20—,
Gồm 24 huyện, thị của 4 tỉnh Lai Châu, Sơn La, Hoàng Liên Sơn và Hà Sơn Bình, có tổng diện tích tự nhiên là 2.568.000 hécta, trong đó:
Tỉnh Lai Châu gồm các huyện Mường Tè, Phong Thổ, Sìn Hồ, Mường Lay, Tủa Chùa, thị xã Lai Châu, và một phần các huyện Điện Biên, Tuần Giáo. Diện tích tự nhiên là 1.133.427 héc ta.
Tỉnh Sơn La gồm các huyện Quỳnh Nhai, Mường La, Phù Yên, thị xã Sơn La và một phần các huyện Yên Châu, Bắc Yên, Mộc Châu, Mai Sơn và Thuận Châu. Diện tích tự nhiên là: 956.000 hécta.
Tỉnh Hoàng Liên Sơn gồm các phần đất của các huyện Than Uyên, Mù Căng Chải và một phần huyện Trạm Tấu. Diện tích tự nhiên là 363.573 hécta.
Tỉnh Hà Sơn Bình gồm các phần đất của các huyện Mai Châu, Đà Bắc, Kỳ Sơn và thị xã Hoà Bình. Diện tích tự nhiên là 115.000 hécta.
2.
Mục tiêu, nhiệm vụ của vùng.
Điều 2
Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp, Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch nước, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh Lai Châu, Sơn La, Hoàng Liên Sơn, Hà Sơn Bình, Thủ trưởng các Bộ, Uỷ ban nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.