THÔNG TƯ SỐ 35/TC-CTN NGÀY 11-8-1989 HƯỚNG DẪN BỔ SUNG THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 222-HĐBT NGÀY 5-12-1987 CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ VÀ LỆ PHÍ CHỨNG THƯ Để thi hành Nghị định số 222-HĐBT ngày 5-12-1987 của Hội đồng Bộ trưởng về lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư, tiếp theo Thông tư số 75-TC/CTN ngày 29-12-1987 hướng dẫn thu lệ phí trước bạ đối với kinh tế tập thể, cá thể, Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu lệ phí trước bạ đối với các trường hợp chuyển dịch tài sản giữa các tổ chức kinh tế quốc doanh, công tư hợp doanh, các đoàn thể và cơ quan Nhà nước, như sau: I. VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ 1. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ. Theo quy định tại điều 1 Nghị định số 222-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng thì mọi sự chuyển dịch tài sản thuộc diện phải đăng ký quản lý với các cơ quan chức năng của Nhà nước, giữa các tổ chức kinh tế quốc doanh, công tư hợp doanh, các đoàn thể và cơ quan Nhà nước với nhau đều phải kê khai và nộp lệ phí trước bạ trước khi đăng ký sử dụng các trường hợp chuyển dịch tài sản nói trên bao gồm mua, bán, nhượng, cho hay điều động. 2. Trị giá tài sản để tính lệ phí trước bạ. Đối với tài sản chuyển dịch do mua, bán giữa các tổ chức kinh tế quốc doanh, công tư hợp doanh, các đoàn thể và cơ quan Nhà nước với nhau thì trị giá tài sản để tính lệ phí trước bạ là giá thực tế thanh toán (nếu có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp lệ). Các trường hợp khác trị giá tài sản để tính lệ phí trước bạ là giá thị trường địa phương lúc trước bạ. 3. Những loại tài sản phải nộp lệ phí trước bạ, những trường hợp chuyển dịch phải nộp lệ phí trước bạ, người nộp lệ phí trước bạ, tỷ lệ thu, trách nhiệm của người nộp và cơ quan thuế, áp dụng như Thông tư số 75-TC/CTN ngày 29-12-1987 của Bộ Tài chính đã hướng dẫn. II. SỬA LẠI ĐIỂM IC,
MỤC I,
PHẦN A CỦA THÔNG TƯ SỐ 75-TC/CTN NGÀY 29-12-1987 NHƯ SAU