QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Về việc ban hành sửa đổi, bổ sung định mức chi tiêu củaDự án Bảo vệ và Phát triển những vùng đất ngập nước ven biển miền Nam Việt Nam. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ quy định về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn
Căn cứ Hiệp định tín dụng số 3292-VN ngày 24/2/2000 và Hiệp địnhviện trợ không hoàn lại số TF023742) ngày 27/2/2001 của Đan Mạch ký kết giữa nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hiệp hội Phát triển quốc tế;
Căn cứ Quyết định số 25/QĐ-TTg ngày 21/2/2000 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Dự án khả thi Bảo vệ và Phát triển những vùng đất ngập nước venbiển miền Nam Việt Nam tại bốn tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh;
Căn cứ Quyết định số 1/2/2001/QĐ-BTC ngày 09/11/2001 của Bộ Tàichính ban hành định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án sử dụng vốn ODA vay nợ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính kế toán,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 .Nay ban hành sửa đổi, bổ sung định mức chi tiêu của Dự án Bảo vệ và Phát triểnnhững vùng đất ngập nước ven biển miền Nam Việt Nam như Phụ lục kèm theo.
Điều 2 .Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các văn bản trước trái Quyết định nàyđều bãi bỏ.
Điều 3 .Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các vụ, cục ban chức năng liên quan của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, thành viên Ban điều hành dự án Trung ương, tỉnh, Giám đốc dự án Trung ươngvà Giám đốc dự án tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
HƯ ỚNG DẪN
Thực hiện định mức chi tiêu Dự án Bảo vệ và
Phát triểnnhững vùng đất ngập nước ven biển miền Nam Việt Nam
(ban hành theo Quyết định số 79/2002/QĐ-BNN
ngày 28 tháng 8 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn ).
Căn cứ Quyết định số 25/QĐ-TTg ngày 21/2/2000 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Dự án khả thi Bảo vệ và Phát triển những vùng đất ngập nước venbiển miền Nam Việt Nam tại bốn tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh;
Căn cứ Hiệp định tín dụng số 3292-VN ngày 24/2/2000 và Hiệp địnhviện trợ không hoàn lại số TF023742) ngày 27/2/2001 của Đan Mạch ký kết giữa nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hiệp hội Phát triển quốc tế;
Căn cứ Nghị định số 77/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ vàThông tư liên tịch số 72/2000/TTLT-BTCCBCP-BTC ngày 26/12/2000 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ Tài chính ban hành điều chỉnhmức lương tối thiểu, mức trợ cấp và sinh hoạt phí;
Căn cứ Thông tư số 94/1998/TT-BTC quy định về chế độ công tác phícho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác trong nước và Thông tư số93/1998/TT-BTC ngày 30/6/1998 của Bộ Tài chính quy định về chế độ chi tiêu hội nghị;
Căn cứ Quyết định số 112/2001/QĐ-BTC ngày 09/11/2001 của Bộ Tài chính ban hành một số địnhmức chi tiêu áp dụng cho các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chínhthức (ODA) vay nợ;
Căn cứ Quyết định số 1881/QĐ-BNN-TCCB ngày 23/5/2000 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về việc thành lập Ban điều hành Dự án trung ươngBảo vệ và Phát triển những vùng đất ngập nước ven biển miền Nam Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 2892/QĐ-BNN-TCCB ngày 21/7/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn về việc ban hành Quy chế tổ chức thực hiện Dự án Bảo vệ và Phát triểnnhững vùng đất ngập nước ven biển miền Nam Việt Nam;
Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn quy định các định mức chi tiêu cho Dự án Bảo vệ và Pháttriển những vùng đất ngập nước ven biển miền Nam Việt Nam như sau:
A. CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP
1. Chế độ tiền lương, bảo hiểm.
1.1.Đối với công chức thuộc biên chế các cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước đượcđiều động công tác dài hạn tại Ban Quản lý dự án được hưởng nguyên lương (nhưkhi chưa sang dự án) theo Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ quyđịnh tạm thời chế độ lương mới của công chức, viên chức hành chính sự nghiệp vàlực lượng vũ trang.
1.2.Đối với cán bộ kiêm nhiệm hoặc biệt phái làm việc cho dự án được hưởng lương docơ quan điều động chi trả.
Trườnghợp cơ quan cũ không còn trả lương cho cán bộ kiêm nhiệm, biệt phái thì dự ánsẽ trả lương theo chế độ của Nhà nước hiện hành.
1.3.Tiền công/ tiền lương của lao động tuyển dụng theo chế độ hợp đồng của Ban Quảnlý dự án (áp dụng cho hợp đồng dài hạn 12 tháng trở lên).
Đốivới lao động hợp đồng cho dự án thực hiện theo nguyên tắc trả bằng với lươngcủa người lao động trong biên chế được đào tạo và có trình độ nghiệp vụ, côngviệc tương đương, theo hệ số cấp bậc quy định tại Nghị định số 25/CP ngày23/5/1993 và các văn bản hướng dẫn kèm theo.
1.4.Tiền công của lao động tuyển dụng thông qua chế độ hợp đồng theo thời vụ củaBan Quản lý dự án.
Nhữngđối tượng không phải biên chế nhà nước được Giám đốc Ban Quản lý dự án Trung ương,Giám đốc Ban Quản lý dự án cấp tỉnh tuyển chọn và thỏa thuận trả tiền công chongười làm thuê các nội dung công việc thông qua ký hợp đồng lao động theo thờivụ, mức chi trả tiền công như sau:
Nhânviên hành chính: 410.000 đồng/người/tháng (22 ngày công/40 giờ/tuần).
Láixe: 460.000 đồng/người/tháng (22 ngày công/40 giờ/tuần).
Chuyênviên kỹ thuật: 900.000 đồng/người/tháng (22 ngày công/40 giờ/tuần).
(Cácđối tượng trên không được hưởng phụ cấp lương dự án, không được dự án đóng bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn,...).
Chúý: Số lượng cán bộ trong biên chế làmviệc chuyên trách, kiêm nhiệm, biệt phái và lao động hợp đồng phải phù hợp vớiquy định trong văn kiện dự án, nếu có bổ sung thêm ngoài văn kiện dự án phải đượcsự chấp thuận của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn và nhà tài trợ.
1.5.Chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho cán bộ, công chức, người lao độngtuyển dụng theo chế độ hợp đồng dài hạn được áp dụng theo quy định hiện hành.
2. Chế độ phụ cấp dự án:
2.1.Đối tượng là các cán bộ thuộc biên chế nhà nước được điều động, biệt phái hoặclao động hợp đồng dài hạn tham gia quản lý trong suốt thời kỳ dự án nêu tại mục1.1, 1.2 và 1.3 (không áp dụng cho những đối tượng chuyên gia nước ngoài thuêtuyển và người lao động theo mục 1.4).
Giámđốc dự án Trung ương và Giám đốc dự án tỉnh: Được hưởng mức phụ cấp không quá100% mức lương cơ bản (hệ số cơ bản quy định tại Nghị định số 25/CP ngày23/5/1993) tùy theo mức độ kiêm nhiệm hay chuyên trách.
Cáccán bộ khác của Ban Quản lý dự án Trung ương, tỉnh (như cán bộ chuyên trách,kiêm nhiệm, biệt phái và lao động hợp đồng dài hạn): Được hưởng mức phụ cấp từ50% - 100% lương cơ bản (hệ số cơ bản quy định tại Nghị định số 25/CP ngày23/5/1993) tùy theo thời gian và trách nhiệm tham gia dự án do Giám đốc dự ánTrung ương hoặc tỉnh quyết định.
Khoảnphụ cấp của cán bộ kiêm nhiệm và biệt phái phải phù hợp với thời gian làm việccho dự án. Cán bộ được phân công kiêm nhiệm ở nhiều Ban Quản lý dự án thì chỉ đượchưởng phụ cấp ở một Ban Quản lý dự án nơi cóthời gian làm việc kiêm nhiệm nhiều nhất.
2.2.Đối với lao động hợp đồng dài hạn làm công việc đơn giản không mang tính chấtnghiệp vụ của dự án nói ở mục 1.3 như láixe, hành chính,... mức phụ cấp từ 30% - 50% mức lương cơ bản do Giám đốc dự ánTrung ương, tỉnh quyết định.
Chúý: Tất cả các mức chi phụ cấp trên không được vượt so với tổng số tiền đã đượccấp có thẩm quyền phê duyệt theo kế hoạch cho từng năm hoặc từng thời kỳ của dựán.
B. CHI PHÍ CHO CÁC THÀNH VIÊN
THAM GIA HỘI THẢO , HỘI NGHỊ TRONG NƯỚC TẬP TRUNG
Căncứ Quyết định số 112/2001/QĐ-BTC ngày 09/11/2001 của Bộ Tài chính, dự án có thể chi trảcác chi phí cho các thành viên tham gia tập huấn, hội thảo, hội nghị trong nước,hội nghị chuyên đề đã ghi trong kế hoạch hàng năm đã được dự án phê duyệt(không bao gồm các cuộc họp thông thường).
a)Phụ cấp tiền ăn và tiêu vặt: Các lớp đào tạo, tập huấn, hội nghị và hội thảotại Việt Nam tối đa là:
Cấptrung ương: 80.000 đồng/người/ngày.
Cấptỉnh: 60.000 đồng/người/ngày.
Cấphuyện: 40.000 đồng/người/ngày.
Cấpxã: 20.000 đồng/người/ngày.
BanQuản lý dự án phải thông báo rõ trong giấy mời về các chế độ được hưởng cho cácthành viên tham gia tập huấn, đào tạo, hội nghị, hội thảo.
b)Tiền tầu xe và tiền thuê chỗ ở: Phải có hóa đơn hợp pháp, hợp lệ và thực hiệntheo
Phần C - Công tác phí và phụ cấp đicông tác hiện trường.
Phần C - Công tác phí vàphụ cấp đi công tác hiện trường.
Phần D - Chi dịch thuật.
Phần C - Công tác phí và phụ cấp đicông tác hiện trường.
Phần D chỉ được áp dụng trong trườnghợp cần thiết khi Ban Quản lý dự án phải đi thuê ngoài, không áp dụng cho biên,phiên dịch là cán bộ của Ban Quản lý dự án.
Phần C.
Phần C nếuphải thuê xe tô ngoài thì chi trọn gói theo hợp đồng.