QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 73-CP ngày 1/11/1995 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Căn cứ nghị định 86/CP ngày 8 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ “Quy định phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng hàng hoá”
Căn cứ Quyết định số 135/QĐ-BNN-KHCN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành ngày 1/10/1999 về việc ban hành quy chế lập xét duyệt và ban hành tiêu chuẩn ngành.
Xét đề nghị của Ông Vụ trưởng vụ Khoa học Công nghệ và CLSP, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay ban hành các tiêu chuẩn ngành sau:
1. 10 TCN 467 - 2001 Quy phạm khảo nghiệm giống dưa hấu
2. 10 TCN 468 - 2001 Quy phạm khảo nghiệm giống đậu xanh
3. 10 TCN 469 - 2001 Quy phạm khảo nghiệm giống cải bắp
4. 10 TCN 470 - 2001 Hạt giống dưa hấu thụ phấn tự do
5. 10 TCN 471 - 2001 Hạt giống dưa hấu lai
6. 10 TCN 472 - 2001 Hạt giống đậu xanh.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký
Điều 3
Các ông Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và CLSP, Giám đốc Trung tâm khảo kiểm nghiệm cây trồng Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TIÊU CHUẨN NGÀNH: 10 TCN 467-2001
QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM GIỐNG DƯA HẤU
The testing procedure of watermelon variety
(Ban hành theo quyết định số: 115/2001/QĐ/BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ngày 30 tháng 11 năm 2001)
1. Quy định chung :
1.1. Quy phạm này quy định những nguyên tắc chung, nội dung và phương pháp khảo nghiệm quốc gia các giống dưa hấu mới được chọn tạo trong nước và nhập nội.
1.2. Các tổ chức và cá nhân có giống dưa hấu khảo nghiệm và cơ quan khảo nghiệm phải thực hiện đúng Nghị định số 07/ CP ngày 5/ 2/ 1996 của Chính phủ về quản lý giống cây trồng và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định kèm theo.
2. Phương pháp khảo nghiệm :
2.1. Các bước khảo nghiệm:
2.1.1. Khảo nghiệm cơ bản: Tiến hành 2-3 vụ trong đó có hai vụ cùng tên, tại các điểm trong mạng lưới khảo nghiệm quốc gia.
2.1.2. Khảo nghiệm sản xuất: Tiến hành 1-2 vụ đối với các giống dưa hấu có triển vọng đã được khảo nghiệm cơ bản ít nhất 1 vụ, tại các cơ sở sản xuất hoặc hộ nông dân.
2.2. Bố trí khảo nghiệm:
2.2.1. Khảo nghiệm cơ bản:
Bố trí thí nghiệm: Theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn toàn, 3 lần nhắc lại. Diện tích ô là 35m2 (luống đơn: 14 m x 2,5 m, luống đôi: 7 m x 5 m), rãnh giữa các lần nhắc lại 30 cm. Xung quanh diện tích thí nghiệm phải có ít nhất một luống bảo vệ.
Giống khảo nghiệm: Phải gửi đến cơ quan khảo nghiệm trước vụ trồng, kèm theo đăng ký khảo nghiệm giống, lý lịch giống (nếu là giống khảo nghiệm vụ đầu). Hạt giống gửi khảo nghiệm phải có chất lượng gieo trồng tương đương với giống nguyên chủng theo tiêu chuẩn ngành. Lượng giống tối thiểu là 100 g/ 1 giống/ vụ.
Giống đối chứng: Là giống đã được công nhận hoặc giống địa phương tốt đang được trồng phổ biến trong vùng, có thời gian sinh trưởng giống đối chứng phải cùng nhóm với giống khảo nghiệm và chất lượng gieo trồng của hạt giống phải tương đương với giống nguyên chủng.
2.2.2. Khảo nghiệm sản xuất:
Diện tích: Mỗi giống ít nhất 1000 m2 /điểm , không nhắc lại.
Giống đối chứng: Như đối với khảo nghiệm cơ bản.
Quy trình kỹ thuật: áp dụng quy trình kỹ thuật tiên tiến của địa phương nơi khảo nghiệm hoặc theo quy trình kỹ thuật ở mục 2.3.
2.3. Quy trình kỹ thuật:
2.3.1. Thời vụ: Theo khung thời vụ tốt nhất với từng nhóm giống tại địa phương nơi khảo nghiệm.
2.3.2. Làm đất, lên luống: Đất thí nghiệm phải có độ phì đồng đều, bằng phẳng, ít chua hoặc trung tính, tốt nhất nên chọn đất nhẹ, được luân canh với cây khác họ. Cầy bừa kỹ, nhặt sạch cỏ dại. Lên luống đơn rộng 2,5 m, bổ hốc giữa luống cách nhau 0,5 m hoặc lên luống đôi rộng 5 m, bổ hốc 2 bên cạnh luống với khoảng cách hốc 0,5 m. Mỗi ô thí nghiệm 28 hốc.
2.3.3. Gieo hạt, mật độ trồng: Gieo hạt vào bầu có tỷ lệ hỗn hợp 1 đất bột + 1 phân chuồng mục. Ngâm hạt trong nước ấm 2-4 giờ rồi đem ủ ấm cho nẩy mầm mới gieo. Mỗi bầu gieo 2-3 hạt. Khi cây có 1-2 lá thật đem trồng ra ruộng. Khi cây bắt đầu bò, tỉa bỏ cây xấu chỉ để lại 1cây/ hốc, mật độ khoảng 8000 cây / ha.
2.3.4. Phân bón:
Lượng tổng số cho 1 ha: 20-30 tấn phân chuồng + 120-150 kg N + 100-120 kgP2 05 + 120-150 kg K2O, nếu đất chua cần bón thêm vôi.
Cách bón: Bón lót toàn bộ phân chuồng + toàn bộ phân lân +1/4 phân đạm và1/3 phân kaly.
Bón thúc lần 1: 1/4 phân đạm, khi cây ngả ngọn bò.
Bón thúc lần 2: 1/4 phân đạm + 1/3 phân kaly, khi cây đậu quả xong.
Lượng phân đạm và kaly còn lại để bón thúc hoặc tưới, nhưng phải kết thúc trước khi thu quả 15 ngày.
2.3.5. Tưới nước: Giữ độ ẩm đất thường xuyên khoảng 70-75%.
2.3.6. Phòng trừ sâu bệnh: Chỉ tiến hành khi đến ngưỡng phải phòng trừ, theo hướng dẫn chung của ngành bảo vệ thực vật.
2.3.7. Chăm sóc quả và thu hoạch: Tỉa bỏ chồi phụ, để 2-3 nhánh/cây. Chú ý nương dây để phân bố đều dây trên mặt luống, và đè dây ở doạn dây đã trưởng thành để dây không bị lật. Chỉ để 1 quả/ cây, đối với giống quả nhỏ 2 quả/ cây. Trải lên mặt luống một lượt rơm hoặc rạ để đỡ quả và hạn chế cỏ dại. Khi thu hoạch nhẹ nhàng, cắt đoạn cuống quả dài để bảo quản được lâu.
3. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi :
3.1. Khảo nghiệm cơ bản:
3.1.1. Đặc điểm hình thái: Mô tả các bộ phận của cây dưới đây.
Thân: mầu sắc.
Lá: Mầu sắc, dạng lá.
Hoa: Mầu sắc hoa.
Quả: Dạng quả, mầu sắc vỏ và ruột quả.
Hạt: Mầu sắc hạt.
(biểu 1 kèm theo).
3.1.2. Một số đặc điểm sinh trưởng và phát triển:
Ngày gieo:
Ngày mọc: Ngày có khoảng 50% số cây mọc .
Ngày ra hoa: Ngày có khoảng 50% số cây có hoa đầu/ ô
Ngày thu quả đầu.
Ngày thu xong quả.
Chiều dài thân chính: đo chiều dài 10 dây thân chính / ô, lấy trung bình
(biểu 2 kèm theo)
3.1.3. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính:
Bệnh héo (Fusarium oxysporum): Đếm số cây bi héo / ô, tính tỷ lệ %
Bệnh thán thư (Colletotrichum lagenaricum): Đánh giá trước lúc thu hoạch, theo cấp bệnh như sau:
1: Không nhiễm.
2: Nhiễm nhẹ , <20% diện tích lá, bề mặt quả nhiễm bệnh.
3: Nhiễm trung bình, 20-40% diện tích lá, bề mặt quả nhiễm bệnh.
4: Nhiễm nặng, 40% diện tích lá, bề mặt quả nhiễm bệnh.
Bệnh sương mai (Pseudoperonospora cubensis): Đánh giá như với bệnh thán thư.
Rệp (Aphis grosypii) : Đếm số con/ 1m2 diện tích lá
(biểu 3 kèm theo)
3.1.4. Khả năng thích ứng với các điều kiện ngoại cảnh bất thuận: Đánh giá mức độ bị hại và khả năng hồi phục của cây sau khi bị hạn, úng và giá rét.
Cho điểm 1-5 như sau:
1: không bị hại
2: hại nhẹ, hồi phục nhanh
3: hại trung bình, hồi phục chậm
4: hại nặng, hồi phục ít
5: chết hoàn toàn
(biểu 4 kèm theo)
3.1.5. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất.
Số cây thực thu /ô: Đếm số cây thực tế mỗi ô thí nghiệm khi thu hoạch.
Số quả/ ô: Đếm tổng số quả thu được/ ô khi thu hoạch.
Khối lượng quả / ô: Cân khối lượng tổng số quả thu được
(biểu 5 kèm theo)
3.1.6. Chất lượng quả.
Thử nếm: đánh giá vị ngọt, mức độ cát và mầu của ruột quả (sau thu hoạch không quá 7 ngày), có ít nhất 5 người tham gia thử, cho điểm 1-5 như sau:
Vị ngọt
1: rất ngọt
2: ngọt
3: trung bình
4: ít ngọt
5: không ngọt
Mức độ cát
1: Nhiều cát
2: cát
3. trung bình
4: ít cát
5: không cát
Mầu ruột quả
1: rất đỏ/ rất vàng
2: đỏ/ vàng
3: đỏ/ vàng trung bình
4: hồng/ vàng nhạt
5: trắng hoặc mầu khác
Chiều cao quả (cm), đường kính quả (cm), độ dầy cùi (cm), độ dày thịt (cm), khối lượng hạt / 1kg quả: Mỗi giống lấy 5 quả để đo đếm các chỉ tiêu này.
Hàm lượng chất khô (%), hàm lượng đường tổng số (%), hàm lượng vitamin C (%), hàm lượng caroten (mg%), phân tích theo yêu cầu của từng thí nghiệm.
Độ Brix: đo bằng máy chuyên dùng
(biểu 6 kèm theo)
3.2. Khảo nghiệm sản xuất:
Thời gian sinh trưởng: Tính từ ngày mọc đến ngày thu hoạch.
Năng suất: Cân khối lượng quả thực thu trên diện tích khảo nghiệm. Quy ra năng suất tấn/ ha.
Đặc điểm giống: Nhận xét về sinh trưởng, mức độ nhiễm sâu bệnh và khả năng thích ứng với điều kiện địa phương nơi khảo nghiệm.
Ý kiến của người sản xuất: Có hoặc không chấp nhận giống mới.
4. Tổng kết và công bố kết quả khảo nghiệm.
4.1. Báo cáo kết quả khảo nghiệm của các điểm phải gửi về cơ quan khảo nghiệm chậm nhất 15 ngày sau khi thu hoạch để làm báo cáo tổng kết.
(Phụ lục 1 và phụ lục 2 kèm theo)
4.2. Cơ quan khảo nghiệm tổng hợp và thông báo kết quả khảo nghiệm hàng vụ đến các cơ quan / cá nhân có giống khảo nghiệm và các điểm khảo nghiệm, báo cáo kết quả trước Hội đồng Khoa học và Công nghệ Bộ Nông nghiệp & PTNT.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1:
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM CƠ BẢN GIỐNG DƯA HẤU
Vụ năm
1. Điểm khảo nghiệm:
2. Cơ quan quản lý:
3. Cán bộ thực hiện:
4. Tên giống tham gia khảo nghiệm:
Giống đối chứng:
5. Ngày gieo: Ngày thu hoạch:
6. Diện tích ô thí nghiệm: m2, kích thước ô : m x m
Số lần nhắc lại:
7. Loại đất trồng: cây trồng trước:
8. Phân bón: Ghi rõ loại phân và số lượng đã sử dụng
Phân chuồng: tấn/ ha
Đạm: kg/ha, loại:
Lân: kg/ ha, loại:
Kaly: kg/ ha, loại:
9. Tưới nước:
Lần 1: ngày, phương pháp tưới:
Lần 2: ngày, phương pháp tưới:
Lần 3: ngày, phương pháp tưới:
10. Xới vun:
Lấn 1: ngày
Lần 2: ngày
11. Phòng trừ sâu bệnh: Ghi rõ ngày tiến hành, loại thuốc và nồng độ sử dụng
lần 1:
Lần 2:
Lần 3:
12. Số liệu khí tượng vùng (Trạm gần nhất, nếu có):
Tháng
Nhiệt độ tối cao (toC)
Nhiệt độ tối thấp (to)
Nhiệt độ trung bình (to)
Độ ẩm không khí (%)
Lượng mưa (mm)
13. Kết quả theo dõi thí nghiệm: Ghi vào 6 biểu kèm theo.
14. Đánh giá kết quả khảo nghiệm, nhận xét từng giống.
15. Kết luận và đề nghị:
Cơ quan quản lý
Ngày tháng năm
Cán bộ thực hiện
Biểu 1: Một số đặc điểm hình thái.
Tên giống
Thân
Lá
Hoa
Quả
Hạt
Biểu 2: Một số đặc điểm sinh trưởng và phát triển.
Tên giống
Lần nhắc
Ngày gieo
Ngày mọc
Ngày ra hoa
Ngày thu quả đầu
Ngày thu xong quả
Chiều dài dây chính
(cm)
1
2
3
Biểu 3: Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính.
Tên giống
Lần nhắc
Bệnh héo
(%)
Bệnh
Thán thư
(1-4)
Bệnh
sương mai
(1-4)
Rệp
(con/ m2)
1
2
3
Biểu 4: Khả năng thích ứng với điều kiện ngoại cảnh bất thuận.
Tên giống
Tính chịu Hạn
Tính chịu úng
Tính chịu rét
Ngày quan sát
Mức độ
(1-5)
Ngày quan sát
Mức độ
(1-5)
Ngày quan sát
Mức độ
(1-5)
Biểu 5: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất.
Tên giống
Lần nhắc
Số cây
thực thu/ô
Số quả / ô
Năng suất quả/ô (kg/ô)
1
2
3
Biểu 6: Một số chỉ tiêu chất lượng quả.
Tên giống
Thử nếm
(1-5)
Đường kính quả (cm)
Chiều cao quả
(cm)
Độ dầy cùi
(cm)
Độ dầy thịt
(cm)
Số hạt/ quả
Vị ngọt
Mức độ cát
Mầu ruột quả
Phụ lục 2:
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM SẢN XUẤT GIỐNG DƯA HẤU
Vụ: năm:
1. Địa điểm khảo nghiệm:
2. Tên người sản xuất:
3. Tên giống khảo nghiệm:
Giống đối chứng:
4. Ngày trồng: Ngày thu hoạch:
5. Diện tích khảo nghiệm: . . . . . . . . . . m2
6. Đặc điểm đất đai:
7. Mật độ trồng:
8. Phân bón: Phân chuồng: . . . . . . . . . . . . . tấn/ha
N-P-K . . . . . . . . . . . . . . . . . kg/ha
9. Đánh giá chung:
Tên giống
Năng suất quả / diện tích KN (kg)
Năng suất
(qui ra tấn/ha)
Nhận xét đặc điểm chính của giống
(Sinh trưởng, sâu bệnh, tính thích ứng)
Ý kiến người sản xuất
(Cóhoặc Không chấp nhận giống mới)
10. Kết luận và đề nghị:
Cán bộ chỉ đạo
Ngày tháng năm
Người sản xuất
TIÊU CHUẨN NGÀNH: 10 TCN 468-2001
QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM GIỐNG ĐẬU XANH
The testing procedure of mungbean veriety
(Ban hành theo quyết định số: 115/2001/QĐ/BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ngày 30 tháng 11 năm 2001)
1. Quy định chung :
1.1. Quy phạm này quy định những nguyên tắc chung, nội dung và phương pháp khảo nghiệm quốc gia các giống đậu xanh mới được chọn tạo trong nước và nhập nội.
1.2. Các tổ chức và cá nhân có giống đậu xanh khảo nghiệm và cơ quan khảo nghiệm phải thực hiện đúng Nghị định số 07/ CP ngày 5/ 2/ 1996 của Chính phủ về quản lý giống cây trồng và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định kèm theo.
2. Phương pháp khảo nghiệm :
2.1. Các bước khảo nghiệm:
2.1.1 Khảo nghiệm cơ bản: tiến hành 2-3 vụ, trong đó có 2 vụ cùng tên.
2.1.2 Khảo nghiệm sản xuất: tiến hành 1-2 vụ đối với các giống đậu xanh có triển vọng đã được khảo nghiệm cơ bản ít nhất 1 vụ.
2.2. Bố trí khảo nghiệm:
2.2.1. Khảo nghiệm cơ bản:
Bố trí thí nghiệm: Theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, 3 lần nhắc lại. Diện tích ô là 10m2 (5m x 2m), rãnh giữa các lần nhắc lại là 30cm. Xung quanh diện tích khảo nghiệm phải có ít nhất một luống bảo vệ.
Giống khảo nghiệm: Phải gửi đến cơ quan khảo nghiệm trước vụ trồng, kèm theo đăng kí khảo nghiệm giống, lí lịch giống (nếu là giống khảo nghiệm vụ đầu). Hạt giống gửi khảo nghiệm phải có chất lượng gieo trồng tương đương với giống nguyên chủng theo tiêu chuẩn hiện hành. Lượng giống tối thiểu gửi khảo nghiệm là 1kg/giống/vụ.
Giống đối chứng: là giống đã được công nhận giống quốc gia hoặc giống địa phương tốt đang được trồng phổ biến trong vùng. Thời gian sinh trưởng của giống đối chứng phải cùng nhóm với giống khảo nghiệm và chất lượng gieo trồng đạt với cấp giống nguyên chủng.
2.2.2. Khảo nghiệm sản xuất:
Diện tích: mỗi giống ít nhất 500m2/điểm, không nhắc lại.
Giống đối chứng: như đối với khảo nghiệm cơ bản.
Quy trình kĩ thuật: áp dụng kĩ thuật gieo trồng tiên tiến của địa phương nơi khảo nghiệm hoặc theo quy trình kĩ thuật ở mục 2.3.
2.3. Quy trình kĩ thuật:
2.3.1. Thời vụ:
Theo khung thời vụ tốt nhất đối với từng nhóm giống tại địa phương nơi khảo nghiệm.
2.3.2. Làm đất, lên luống:
Đất thí nghiệm phải có độ phì đồng đều, bằng phẳng, thuộc loại đất nhẹ, tơi xốp, có độ pHkcl trung tính. Cày bừa kĩ, nhặt sạch cỏ dại và lên luống rộng 2m (không kể rãnh).
Mỗi ô thí nghiệm xẻ 5 hàng dọc luống, cách nhau 40cm.
2.3.3. Mật độ:
Gieo dày theo hàng để sau khi tỉa/dặm định cây đảm bảo mật độ:
25-30 cây/m2 (khoảng 250.000-300.000 cây/ha) (40 cm x 7-8 cm x 1 cây).
2.3.4. Phân bón:
Lượng phân bón cho 1 ha: 5 tấn phân chuồng, 30-50 kg N, 50-60 kg P2O5, và 50-60 kg K2O.
Nếu đất trồng có pHkcl dưới 5.5 cần bón thêm 300-500 kg vôi bột/ha.
Cách bón: Bón lót toàn bộ phân chuồng + toàn bộ phân lân + toàn bộ vôi + 1/2 phân đạm và 1/2 phân kaly. Lượng phân đạm và kaly còn lại bón thúc khi cây có 5-6 lá thật.
2.3.5. Xới vun:
Lần 1: khi cây có 1-2 lá thật, xới nhẹ phá váng và tỉa định số cây.
Lần 2: khi cây có 5-6 lá thật, xới sâu, vun cao kết hợp với bón thúc.
2.3.6. Tưới nước:
Đảm bảo độ ẩm thường xuyên trong suốt thời kỳ sinh trưởng của cây, nếu đất khô (độ ẩm đất <65%) thì cần phải tưới.
2.3.7. Phòng trừ sâu bệnh:
Chỉ phòng trừ sâu bệnh khi đến ngưỡng phòng trừ, theo hướng dẫn chung của ngành bảo vệ thực vật.
2.3.8. Thu hoạch:
Tiến hành thu ít nhất 2-3 đợt, đợt 1 khi cây có khoảng 40-50% số quả chín. Đợt 2 thu khi có 50% quả chín, lá trên cây úa vàng và đợt 3 khi quả đã chín hết và lá trên cây rụng hoàn toàn. Thu để riêng từng ô, không để quả bị rơi rụng, phơi đập lấy hạt ngay khi quả khô.
3. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi :
3.1. Khảo nghiệm cơ bản:
3.1.1. Một số đặc điểm hình thái chính:
Dạng thân: đứng, nửa đứng, bò
Kiểu sinh trưởng: hữu hạn, vô hạn
Lá:
+ Hình dạng lá cuối: chóp nhọn, bầu, thuôn bầu, thuôn nhọn, xẻ thuỳ.
+ Màu sắc của lá (theo dõi khi có 50% cây ra hoa): xanh nhạt, xanh đậm, màu khác.
Hoa: Màu sắc hoa vàng nhạt, vàng đậm, trắng và màu khác.
Quả: Màu sắc quả khi chín: vàng rơm, nâu, đen và màu khác.
Hạt:
+ Màu sắc hạt khi chín: vàng, xanh vàng, xanh nhạt, xanh sẫm, nâu và các màu khác.
+ Dạng hạt: tròn, bầu, hình trụ và dạng khác.
+ Vỏ hạt: xanh bóng hoặc xanh mốc.
(biểu 1 kèm theo)
3.1.2. Một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển:
Ngày gieo: ghi ngày gieo thí nghiệm
Ngày mọc: ngày có khoảng 50% số cây/ô mọc 2 lá mầm.
Ngày ra hoa: ngày có khoảng 50% số cây/ô có đợt hoa đầu.
Thời gian ra hoa:
+ Không tập trung : hoa nở kéo dài 30 ngày
+ Trung bình : hoa nở kéo dài 16-30 ngày
+ Tập trung : hoa nở dưới 15 ngày.
Thời gian sinh trưởng (ngày): Tính từ ngày gieo đến ngày thu hoạch đợt cuối cùng.
Sức sống cây con: đánh giá sau khi cây mọc15 ngày với các mức yếu, trung bình và mạnh.
Chiều cao cây (cm): đo từ đốt lá mầm đến đỉnh sinh trưởng của thân chính lúc thu hoạch. Đo trung bình ở 10 cây mẫu/ô.
Số cành cấp I/cây: đếm số cành mọc từ thân chính của 10 cây mẫu/ô.
Cách chọn 10 cây mẫu: Lấy mỗi hàng 5 cây liên tục trên 2 hàng giữa luống, trừ 5 cây đầu hàng.
(biểu 2 kèm theo)
3.1.3. Mức độ nhiễm sâu, bệnh hại chính:
+ Bệnh:
Bệnh héo rũ cây con (Rhizoctonia solani , Fusarium sp.)
Bệnh phấn trắng (Erysiphe polygoni)
Bệnh đốm nâu (Cercospora sanescen và Xanthomonas).
Bệnh héo vàng Virus (Mosaic Virus).
Đánh giá theo thang điểm cấp bệnh như sau:
+ Điểm 1: Không nhiễm (dưới 5% số cây có vết bệnh)
+ Điểm 2: Nhiễm nhẹ (6-25% số cây có vết bệnh)
+ Điểm 3: Nhiễm trung bình (26-50% số cây có vết bệnh)
+ Điểm 4: Nhiễm nặng (51-75% sô cây có vết bệnh)
+ Điểm 5: Nhiễm rất nặng (trên 76% số cây có vết bệnh)
+ Sâu:
Sâu đục quả (Eitiella zinkenella). Đếm số quả bị hại trên tổng số 100 quả lấy ngẫu nhiên/ô. Tính tỉ lệ %.
Sâu cuốn lá (Lamprosema indicata). Đếm số lá bị cuốn /tổng số lá trên 10 cây mẫu. Tính tỉ lệ %.
(biểu 3kèm theo)
3.1.4. Khả năng chống chịu ngoài đồng ruộng với các điều kiện ngoại cảnh bất thuận.
Đánh giá mức độ bị hại và khả năng hồi phục của cây sau khi gặp các điều kiện bất thuận như bị hạn, nóng vào thời kỳ ra hoa hoặc rét đậm kéo dài trong 5 ngày liên tục, theo thang điểm như sau:
+ Điểm 1: Chống chịu tốt.
+ Điểm 3: Chống chịu trung bình.
+ Điểm 5: Chống chịu yếu.
3.1.5. Độ tách quả và tính chống đổ đánh giá ở đợt thu thứ nhất như sau:
Độ tách quả (tính theo từng lần thu hoạch):
Đánh giá theothang điểm 1-5:
+ Điểm 1: Không có quả tách vỏ
+ Điểm 2: (25% quả tách vỏ
+ Điểm 3: 26-50% quả tách vỏ
+ Điểm 4: 51-75% quả tách vỏ
+ Điểm 5: 75% quả tách vỏ.
Tính chống đổ. Đánh giá theo thang điểm 1-5:
+ Điểm 1: Hầu hết các cây đều đứng thẳng
+ Điểm 2: (25% số cây bị đổ hẳn
+ Điểm 3: 26-50% cây bị đổ hẳn, các cây khác nghiêng 45o
+ Điểm 4: 51-75% cây bị đổ hẳn
+ Điểm 5: 75% cây bị đổ hẳn.
(biểu 4 kèm theo)
3.1.6. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất:
Số cây thực thu/ô: Đếm số cây thực tế mỗi ô thí nghiệm khi thu hoạch.
Số quả/cây: Đếm tổng số quả ở 10 cây mẫu/ô. Tính trung bình.
Số quả chắc/cây: Đếm tổng số quả chắc ở 10 cây mẫu/ô. Tính trung bình.
Số hạt/quả: Đếm tổng số hạt trên quả của 10 cây mẫu/ô. Tính trung bình.
Khối lượng 1000 hạt (g): Lấy ngẫu nhiên 3 mẫu 1000 hạt (độ ẩm khoảng 12%), cân khối lượng. Tính trung bình.
Năng suất hạt thu hoạch lần thứ nhất ở độ ẩm 12% (kg/ô): Thu để riêng từng ô, đập lấy hạt khô sạch. Cân khối lượng.
Năng suất hạt thu hoạch các lần sau ở độ ẩm 12% (kg/ô): Thu để riêng từng ô, đập lấy hạt khô sạch. Cân khối lượng (gồm cả 10 cây mẫu).
Năng suất hạt (ở độ ẩm 12%): kg/ha.
(biểu 5 kèm theo)
3.1.7. Chất lượng hạt:
Hàm lượng protein và tinh bột: phân tích theo yêu cầu của từng thí nghiệm.
3.2. Khảo nghiệm sản xuất:
Thời gian sinh trưởng: Tính từ ngày gieo đến ngày thu hoạch lần cuối.
Năng suất: Cân khối lượng thực thu trên diện tích khảo nghiệm, sau đó quy ra năng suất kg/ha.
Đặc điểm giống: Nhận xét về sinh trưởng, mức độ nhiễm sâu bệnh và khả năng thích ứng với điều kiện địa phương nơi khảo nghiệm.
ý kiến của người sản xuất: Có hoặc không chấp nhận giống mới. (Phụ lục 2 kèm theo)
4. Tổng kết và công bố kết quả khảo nghiệm :
4.1. Báo cáo kết quả khảo nghiệm của các điểm phải gửi về cơ quan khảo nghiệm chậm nhất là 1 tháng sau khi thu hoạch thí nghiệm để viết báo cáo tổng kết.
4.2. Cơ quan khảo nghiệm tổng hợp và thông báo kết quả khảo nghiệm đến các cơ quan/cá nhân có giống gửi khảo nghiệm và các điểm khảo nghiệm sau hàng vụ, báo cáo trước Hội đồng Khoa học và Công nghệ Bộ Nông nghiệp và PTNT.
Phụ lục 1:
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM CƠ BẢN GIỐNG ĐẬU XANH
Vụ Năm 200
1. Điểm khảo nghiệm:
2. Cơ quan quản lý:
3. Cán bộ thực hiện:
4. Tên giống tham gia khảo nghiệm:
5. Ngày trồng: Ngày mọc:
Ngày thu hoạch đợt 1: ; đợt 2: ; đợt 3:
6. Diện tích ô thí nghiệm: m2, kích thước ô: m x m
Số lần nhắc lại:
7. Loại đất trồng: Cây trồng trước:
8. Phân bón: Ghi rõ loại phân và số lượng sử dụng:
Phân chuồng: tấn/ha
Phân đạm: kg/ha, loại:
Phân Lân: kg/ha, loại:
Phân Kaly: kg/ha, loại:
Vôi: kg/ha.
9. Tưới nước:
Lân 1: Ngày, phương pháp tưới:
Lân 2: Ngày, phương pháp tưới:
Lân 3: Ngày, phương pháp tưới:
10. Xới vun:
Lần 1: Ngày
Lần 2: Ngày
11. Phòng trừ sâu bệnh: Ghi rõ ngày tiến hành, loại thuốc, và nồng độ sử dụng.
Lần 1:
Lần 2:
Số liệu khí tượng vùng (Trạm khí tượng gần nhất, nếu có).
Chỉ tiêu theo dõi
THÁNG
Nhiệt độ tối cao (ToC)
Nhiệt độ tối thấp (ToC)
Nhiệt độ trung bình (ToC)
Độ ẩm không khí (%)
Lượng mưa (mm)
13. Các chỉ tiêu theo dõi: Ghi vào các bảng kèm theo.
14. Đánh giá kết quả khảo nghiệm, nhận xét tùng giống:
15. Kết luận và đề nghị:
Cơ quan quản lý
Ngày tháng năm 200
Cán bộ thực hiện
Biểu1. Một số đặc điểm hình thái chính.
Tên giống
Dạng thân
Kiểu sinh trưởng
Lá cuối
Màu sắc
Dạng hạt
Vỏ hạt
Lá
Hoa
Hạt
Biểu 2. Một số đặc điểm sinh trưởng và phát triển chính.
Tên giống
Ngày gieo
Ngày mọc
Ngày ra hoa
Thời gian ra hoa
TGST (ngày)
S.sống cây con
Cao cây (cm)
Số cành cấp I
Biểu 3. Mức độ nhiễm sâu, bệnh hại chính.
Tên giống
Bệnh hại (thang điểm 1-5)
Sâu hại (%)
Héo rũ
Phấn trắng
Đốm nâu
Vàng Virus
Đục quả
Cuốn lá
Biểu 4. Khả năng chống chịu ngoài đồng ruộng với điều kiện ngoại cảnh bất thuận; độ tách quả, tính chống đổ (theo thang điểm).
Tên giống
Chịu hạn
Chịu nóng
Chịu lạnh
Tách quả
Chống đổ
Biểu 5. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất.
Tên giống
ầCần nhắc
Số cây thực thu/ô
Số quả/ cây
Số quả chắc/ cây
Khối lượng 1000 hạt (g)
Số hạt/ quả
Năng suất hạt (kg/ô)
Năng suất (kg/ha)
1
2
3
1
2
3
.
.
.
Biểu 6. Một số chỉ tiêu chớnh về phân tích chất luợng hạt.
Tên giống
Chỉ tiêu phân tích
Protein
TINH BỘT
Phụ lục 2:
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM SẢN XUẤT GIỐNG ĐẬU XANH
Vụ Năm 200
1. Địa điểm khảo nghiệm:
2. Tên người sản xuất:
3. Tên giống khảo nghiệm:
Giống đối chứng:
4. Ngày trồng: Ngày mọc: Ngày thu hoạch:
5. Diện tích khảo nghiệm:........................m2.
6. Đặc điểm đất đai:
7. Mật độ trồng:
8. Phân bón:
+ Phân chuồng.......................tấn/ha
+ N:P:K:..................................kg/ha
+ Vôi bột:................................kg/ha.
9. Đánh giá chung:
Tên giống
Năng suất hạt khô/diện tích KN (kg)
Năng suất hạt khô (kg/ha)
Nhận xét một số đặc điểm chính về sinh trưởng, nhiễm sâu bệnh, tính chống chịu
Ý kiến của người SX (Có / Không chấp nhận giống mới)
10. Kết luận và đề nghị:
Cán bộ chỉ đạo
Ngày tháng năm
Người sản xuất
TIÊU CHUẨN NGÀNH: 10 TCN 469-2001
QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM GIỐNG CẢI BẮP
The testing procedure of cabbage variety
(Ban hành theo quyết định số: 115/2001/QĐ/BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ngày 30 tháng 11 năm 2001)
1. Qui định chung :
1.1. Qui phạm này qui định những nguyên tắc chung, nội dung và phương pháp khảo nghiệm quốc gia các giống cải bắp mới được chọn tạo trong nước và giống nhập nội.
1. 2. Các tổ chức và cá nhân có giống cải bắp khảo nghiệm và cơ quan khảo nghiệm phải thực hiện đúng Nghị định số 07/CP ngày 5/2/1996 của chính phủ về quản lý giống cây trồng và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định kèm theo.
2. Phương pháp khảo nghiệm :
2.1. Các bước khảo nghiệm:
2.1.1. Khảo nghiệm cơ bản: Tiến hành 2 - 3 vụ, trong đó có 2 vụ trùng tên tại các điểm trong mạng lưới khảo nghiệm quốc gia.
2.1.2. Khảo nghiệm sản xuất: Tiến hành 1-2 vụ đối với các giống có triển vọng đã qua ít nhất 1 vụ khảo nghiệm cơ bản tại các cơ sở sản xuất hoặc hộ nông dân.
2.2. Bố trí khảo nghiệm:
2.2.1. Khảo nghiệm cơ bản:
Bố trí thí nghiệm: Theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh 3-4 lần nhắc lại. Diện tích ô là 10 m2 (8m (1,25m). Xung quanh diện tích thí nghiệm phải có ít nhất một luống bảo vệ.
Giống khảo nghiệm: Phải gửi đến Cơ quan khảo nghiệm trước vụ trồng, kèm theo đăng ký khảo nghiệm giống, lý lịch giống (nếu là giống khảo nghiệm vụ đầu). Chất lượng gieo trồng của hạt giống gửi khảo nghiệm phải tương đương với giống nguyên chủng theo tiêu chuẩn 10 TCN 318-98. Lượng hạt giống tối thiểu 10g/giống/vụ.
Giống đối chứng: Là giống đã được công nhận hoặc giống địa phương đang được trồng phổ biến tại nơi khảo nghiệm, có thời gian sinh trưởng cùng nhóm với giống khảo nghiệm và chất lượng hạt giống đạt tiêu chuẩn giống nguyên chủng.
2.2.2. Khảo nghiệm sản xuất:
Diện tích: Mỗi giống ít nhất 500 m2/điểm, không nhất thiết phải nhắc lại.
Giống đối chứng như đối với khảo nghiệm cơ bản.
Qui trình kỹ thuật: áp dụng qui trình kỹ thuật tiên tiến của địa phương nơi khảo nghiệm hoặc theo qui trình kỹ thuật của mục 2.3.
2.3. Qui trình kỹ thuật:
2.3.1. Thời vụ:
Theo khung thời vụ tốt nhất đối với từng nhóm giống tại địa phương nơi khảo nghiệm.
2.3.2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc:
2.3.2.1. Kỹ thuật làm vườn ươm:
Chọn đất nhẹ, thoát nước tốt, không chua (pHkcl = 6 - 6,5). Đất được phơi ải, cày bừa kỹ đảm bảo tơi xốp, sạch cỏ.
Lên luống rộng 0,8-1m, cao 25-30 cm, tạo mặt luống có hình mai rùa nhằm thoát nước khi mưa.
Phân bón cho 10m2 vườn ươm: 25-30 kg phân chuồng +1 kg vôi bột + (0,4-0,5) kg supelân. Sau khi bón phân dùng cào trộn đều trên mặt luống và san phẳng. Khi gieo hạt nên trộn đều hạt với đất khô hoặc cát, gieo mật độ 2,5-3,0g hạt/m2. Sau khi gieo hạt xong rắc một lớp đất bột kín hạt, phủ một lớp rơm đã được cắt nhỏ hoặc trấu rồi tưới đủ ẩm.
Chăm sóc: Khi 70-80% hạt nảy mầm bỏ rơm rạ, tỉa định cây khi cây có 2-3 lá thật, để khoảng cách cây 5 - 7cm. Phòng trừ sâu bệnh theo hướng dẫn của ngành Bảo vệ thực vật. Trước khi trồng từ 5 - 7 ngày không tưới nước để luyện cho cây, trước khi nhổ cây để trồng tưới đẫm nhằm hạn chế đứt rễ khi nhổ cây. Trồng khi cây có 5-6 lá thật.
2.3.2.2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc thí nghiệm:
+ Mật độ, khoảng cách:
Vụ sớm và muộn: Hàng x hàng 50cm, cây x cây 40 - 45 cm (tuỳ giống) .
Chính vụ: Hàng x hàng 50cm, cây x cây 40-60 cm.
+ Làm đất, bón phân:
Làm đất, lên luống: Cày bừa kỹ đảm bảo đất tơi xốp, sạch cỏ dại, lên luống rộng 1,25m, cao 25-30cm, bổ 2 hàng hốc kiểu nanh sấu theo khoảng cách cho từng thời vụ.
Phân bón cho 1 ha: Phân chuồng hoai mục 20 - 25 tấn+ 120 - 150kg N + 100 - 120 kg P2O5 +75-90 kg K2O .
Cách bón:
Lót toàn bộ phân chuồng, lân và 1/3 lượng kali. Toàn bộ lượng đạm và kali còn lại chia đều cho các lần bón thúc:
• Thúc lần 1 khi cây hồi xanh kết hợp vun xới nhẹ.
• Thúc lần 2 khi cây trải lá bàng kết hợp xới vun cao.
• Thúc lần 3 khi cây vào cuốn.
Chú ý: luôn giữ ẩm cho cây, đặc biệt giai đoạn vào cuốn. Khi cải bắp đã cuốn chắc không nên tưới đẫm tránh hiện tượng nổ bắp.
2.3.3. Phòng trừ sâu bệnh:
Cải bắp thường bị các loại sâu phá hoại trong thời gian sinh trưởng như: Sâu tơ (Plutella Maculipenis Curtis), sâu xám (Agrotis ypsilon Rotemberg), rệp rau(Brevicoryne brassicae), bọ nhảy(Phyllotreta vittata F)... Phòng trừ bằng các loại thuốc đặc hiệu theo hướng dẫn của ngành Bảo vệ thực vật.
Đối với bệnh cần lưu ý các loại bệnh thối do nấm, bệnh xốp rễ.... Phòng trừ: Khi cây nhiễm sâu bệnh dùng các loại thuốc đặc hiệu theo hướng dẫn của ngành BVTV.
2.3.4. Thu hoạch:
Thu hoạch khi bắp đã cuốn chặt, thu những cây mẫu đã xác định trước để đo đếm các chỉ tiêu trong phòng sau đó thu toàn bộ ô thí nghiệm.
3. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi.
3.1 Khảo nghiệm cơ bản:
3.1.1 Đặc điểm hình thái
Mô tả các bộ phận của cây sau đây:
Lá: Dạng lá, màu sắc lá, gân lá, cỡ lá (to, trung bình, nhỏ)
Dạng bắp: Được chia làm 5 nhóm cơ bản dựa vào tỷ lệ giữa chiều cao (H) và đường kính bắp (D) như sau:
Nhóm I - Bắp tròn (0,8 = H/D (1,1)
Nhóm II - Bắp phẳng dẹt (tỷ lệ 0,4 (H/D (0,7)
Nhóm III - Bắp tròn dẹt (tỷ lệ 0,8(H/D(0,7)
Nhóm IV - Bắp nhọn dài (tỷ lệ 1,1 (H/D (1,4)
Nhóm V - Bắp oval (tỷ lệ 1,4 (H/D (2,1)
+ Dạng đáy bắp: Chia làm 3 nhóm.
Nhóm I - Đáy lồi - Phần đáy xung quanh thân vát lên phía thân bắp
Nhóm II - Đáy phẳng - Phần đáy bắp vuông góc với thân
Nhóm III - Đáy lõm
Phần bắp xung quanh thân lõm sâu vào trong bắp