THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ tài chính đối với công ty quản lý nợ và khai thác tài sản trực thuộc ngân hàng thương mại Thihành Quyết định số 150/2001/QĐ-TTg ngày 5/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc thành lập Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản trực thuộc ngân hàng thươngmại, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với công ty quản lý nợ và khaithác tài sản trực thuộc ngân hàng thương mại như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1.Đối tượng áp dụng thông tư này là các công ty quản lý nợ và khai thác tài sảntrực thuộc ngân hàng thương mại được thành lập theo quy định tại Quyết định số150/2001/QĐ-TTg ngày 5/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ. Côngty quản lý nợ và khai thác tài sản trực thuộc ngân hàng thương mại (dưới đâygọi tắt là Công ty) có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, hoạt động phù hợpvới quy định tại Điều lệ mẫu "về tổ chức và hoạt động của công ty quản lýnợ và khai thác tài sản trực thuộc ngân hàng thương mại" do Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam ban hành. 2.Trong thông tư này, tài sản bảo đảm nợ vay được hiểu là tài sản cầm cố, thếchấp, tài sản gán nợ, tài sản được Toà án quyết định giao cho ngân hàng thươngmại, mà những tài sản này thuộc quyền định đoạt của ngân hàng thương mại để xửlý thu hồi nợ vay. 3 . Công ty không phải nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động bán tài sảnbảo đảm nợ vay do Công ty tiến hành theo uỷ thác của ngân hàng thương mại khithực hiện xử lý tài sản bảo đảm nợ vay theo quy định tại khoản 2
Điều 34 Nghịđịnh số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay củacác tổ chức tín dụng. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ A. Quản lý, sử dụng vốn và tài sản : 1. Vốn hoạt động củaCông ty gồm: Vốnđiều lệ do ngân hàng thương mại cấp. Vốnvay của các tổ chức tài chính và các tổ chức tín dụng khác trong và ngoài nước. Cácquỹ Công ty được phép trích lập. Vốnkhác theo quy định của pháp luật. 2.Vốn hoạt động của Công ty phải được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, đảm bảoan toàn và cho các mục đích sau: Đầutư, mua sắm tài sản cố định phục vụ cho hoạt động của Công ty theo nguyên tắcphù hợp với nhu cầu cần thiết cho hoạt động của Công ty và giá trị còn lại củatổng tài sản cố định không vượt quá 50% vốn điều lệ của Công ty. Việc đầu tư,mua sắm tài sản cố định của Công ty phải thực hiện theo đúng quy định của Nhà nướcvề quản lý đầu tư và xây dựng. Xửlý tài sản bảo đảm nợ vay bằng các biện pháp thích hợp, như: Cảitạo, sửa chữa, nâng cấp tài sản để bán, cho thuê, khai thác, kinh doanh, gópvốn, liên doanh bằng tài sản để thu hồi nợ. Thuêtrông coi, bảo vệ tài sản bảo đảm nợ vay. Bảohiểm cho tài sản bảo đảm nợ vay. Quảngcáo, môi giới để bán, cho thuê tài sản bảo đảm nợ vay. Thuêkiểm định, đánh giá, định giá tài sản bảo đảm nợ vay để bán, cho thuê, góp vốn,liên doanh. Tổchức bán đấu giá tài sản bảo đảm nợ vay thông qua các trung tâm bán đấu giá. Nộptiền thuê đất, thuế đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất (nếu có). Cáchoạt động khác cần thiết cho việc xử lý tài sản bảo đảm nợ vay. Mua,bán nợ tồn đọng của tổ chức tín dụng khác, của các công ty quản lý nợ và khaithác tài sản của ngân hàng thương mại khác. Cáchoạt động hợp pháp khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty. 3.Việc sử dụng vốn hoạt động của Công ty vào các hoạt động để xử lý tài sản bảođảm nợ vay nêu trên phải đảm bảo các nguyên tắc và yêu cầu sau đây: Sốvốn sử dụng phải thực sự cần thiết và có hiệu quả trong việc xử lý tài sản bảođảm nợ vay để thu hồi nợ và được bồi hoàn từ nguồn thu được do thu nợ, do bán,cho thuê, khai thác, kinh doanh, góp vốn, liên doanh bằng tài sản bảo đảm nợvay để thu hồi nợ theo nguyên tắc nêu tại điểm 6 mục II.A thông tư này. Mọikhoản chi phí cho các hoạt động để xử lý tài sản bảo đảm nợ vay phải có hoáđơn, chứng từ theo đúng chế độ quy định của Nhà nước về hoá đơn chứng từ. Chiphí cho các hoạt động để xử lý tài sản bảo đảm nợ vay nêu trên không bao gồmcác khoản chi phí cho cán bộ, nhân viên của Công ty để tham gia vào việc thựchiện các hoạt động đó. Đốivới các chi phí để nâng cấp, cải tạo, sửa chữa tài sản bảo đảm nợ vay còn phảituân thủ những yêu cầu sau: Việcđầu tư vốn để nâng cấp, cải tạo, sửa chữa tài sản bảo đảm nợ vay phải có hiệuqủa, đảm bảo tài sản
sau khi đầu tư bán được hoặc đưa tài sản vào khai thác,cho thuê, kinh doanh để thu hồi được nợ và bù đắp chi phí bỏ ra phù hợp vớitiến trình xử lý nợ tồn đọng của Ngân hàng theo đề án đã được Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt. Đốivới trường hợp thuộc về đầu tư xây dựng cơ bản phải được thực hiện theo đúngquy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng. Đốivới chi phí môi giới để bán, cho thuê tài sản bảo đảm nợ vay còn phải đảm bảocác quy định sau: Hoahồng môi giới không được áp dụng cho trường hợp bên môi giới là cán bộ, nhânviên của Công ty và cũng không áp dụng cho trường hợp có tổ chức đấu giá. Việcchi hoa hồng môi giới phải căn cứ vào hợp đồng hoặc giấy xác nhận giữa Công tyvà bên nhận hoa hồng, trong đó phải có các nội dung cơ bản: tên của bên nhậnhoa hồng, nội dung chi, mức chi, phương thức thanh toán, thời gian thực hiện vàkết thúc, trách nhiệm của các bên. Mứcchi môi giới để cho thuê một tài sản tối đa không quá 5% giá cho thuê tài sảnđó theo thời gian thực tế cho thuê, nhưng đồng thời không vượt quá 50 triệuđồng mỗi năm. Mứcchi môi giới để bán được một tài sản tối đa không vượt quá 3% giá bán tài sảnđó, đồng thời không vượt quá 50 triệu đồng. Chủtịch Hội đồng quản trị ngân hàng thương mại thành lập Công ty có trách nhiệmban hành quy chế sử dụng vốn hoạt động của Công ty cho các hoạt động xử lý tàisản bảo đảm nợ vay để thu hồi nợ, đảm bảo quản lý chặt chẽ, có hiệu quả trên cơsở các nguyên tắc và yêu cầu nêu trên. 4.Đối với những khoản nợ và tài sản bảo đảm nợ vay công ty được ngân hàng thươngmại uỷ thác, công ty có trách nhiệm quản lý và thực hiện các biện pháp để thuhồi nợ theo đúng nội dung được ngân hàng thương mại uỷ thác và phù hợp với cácquy định hiện hành của Nhà nước về xử lý nợ vay và xử lý tài sản bảo đảm nợvay. 5.Đối với những tài sản bảo đảm nợ vay được phép bán, Công ty phải bán theo giáthị trường thông qua một trong các hình thức sau: Côngty tự bán công khai trên thị trường. Côngty bán qua trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản. Côngty bán cho Công ty mua bán nợ của Nhà nước. Chủtịch Hội đồng quản trị ngân hàng thương mại thành lập Công ty có trách nhiệmquy định cụ thể những trường hợp Công ty được tự tổ chức bán tài sản bảo đảm nợvay và quy trình, thủ tục để Công ty tự bán tài sản bảo đảm nợ vay. 6.Nguồn thu từ khai thác tài sản bảo đảm nợ vay, thu nợ, bán nợ, bán tài sản bảođảm nợ vay còn lại sau khi trừ phần phải nộp thuế theo chế độ quy định (nếu có)được xử lý theo thứ tự như sau: a.Đối với khoản nợ Công ty được uỷ thác: a.1.Bù đắp các chi phí để xử lý tài sản bảo đảm nợ vay nêu tại điểm 2
Mục II.A màCông ty đã chi ra bằng vốn hoạt động của Công ty để xử lý tài sản bảo đảm đó.
Mục II.A màCông ty đã chi ra bằng vốn hoạt động của Công ty để xử lý tài sản bảo đảm đó.
Mục II.A thông tư này nhỏ hơn giá mua khoản nợ. Sốchênh lệch nhỏ hơn đó được xác định là lỗ từ các khoản nợ đã mua.