THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện việc hợp tác đầu tư với nước ngoàitrong hoạt động khoa học và công nghệ theo Nghị định số 06/2000/NĐ-CP ngày 6/3/2000 của Chínhphủ
Căn cứ Nghị định số22/CP ngày 22 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chứcbộ máy của Bộ Khoa học,Công nghệ và Môi trường
Căn cứ Nghị định số06/2000/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về việc hợp tác đầu tư vớinước ngoài trong lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học(sau đây gọi tắt là Nghị định số 06/2000/NĐ-CP);
Căn cứ nghị định số24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy đinh chi tiết thi hànhLuật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Nghị định số24/2000/NĐ-CP); Bộ Khoa học, Côngnghệ và Môi trường hướng dẫn thực hiện nội dung hợp tác đầu tư với nước ngoàitrong hoạt động khoa học và công nghệ theo Nghị định số 06/2000/NĐ-CP như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi áp dụng. Thông tư này hướng dẫnviệc hợp tác đầu tư với nước ngoài đối với hoạt động khoa học và công nghệ. Cáchoạt động khoa học và công nghệ hợp tác với nước ngoài không vì mục đích lợinhuận không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này. 2. Đối tượng tham giahợp tác đầu tư. Các đối tượng sau đâyđược tham gia hợp tác đầu tư để thành lập Tổ chức khoa học và công nghệ có vốnđầu tư nước ngoài: a) Viện nghiên cứu,Trung tâm nghiên cứu và các tổ chức khác nghiên cứu về khoa học kỹ thuật, côngnghệ, khoa học tự nhiên, khoa học quản lý kinh tế, ngôn ngữ là các đơn vị sựnghiệp khoa học thuộc thành phần kinh tế nhà nước; b) Viện nghiên cứu,Trung tâm nghiên cứu và các tổ chức khác nghiên cứu về khoa học kỹ thuật, côngnghệ, khoa học tự nhiên, khoa học quản lý kinh tế, ngôn ngữ thuộc các thànhphần kinh tế khác; c) Các doanh nghiệp ViệtNam bao gồm các doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước,Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã; d) Người Việt Nam (baogồm cả người Việt Nam định cư ở nướcngoài); e) Doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài; f) Nhà đầu tư nướcngoài. 3. Giải thích từ ngữ: Một số từ ngữ dùngtrong Thông tư này được hiểu như sau: Khoa học là hệ thống tri thức về cáchiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy. Công nghệ là tập hợp các phươngpháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi cácnguồn lực thành sản phẩm. Hoạt động khoa họcvà công nghệ baogồm nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ khoa họcvà công nghệ, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sảnxuất và các hoạt động khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ. Nghiên cứu khoa học là hoạt độngphát hiện, tìm hiểu các hiện tượng sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tưduy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn. Nghiên cứu khoa họcbao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng. Phát triển côngnghệ là hoạtđộng nhằm tạo ra và hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới. Phát triển công nghệbao gồm triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm. Triển khai thựcnghiệm là hoạtđộng ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học để làm thực nghiệm nhằm tạo ra côngnghệ mới, sản phẩm mới. Sản xuất thử nghiệm là hoạt độngứng dụng kết quả triển khai thực nghiệm để sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoànthiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống. Dịch vụ khoa học vàcông nghệ làcác hoạt động phục vụ việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; cáchoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ; các dịch vụ vềthông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng trí thức khoa học vàcông nghệ và kinh nghiệm thực tiễn. Nhà đầu tư nướcngoài là tổchức kinh tế, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoạtđộng ở Việt Nam. Tổ chức khoa học vàcông nghệ có vốn đầu tư nước ngoài là các Viện nghiên cứu, Trung tâm nghiên cứu hoặc cáccơ sở (trạm, trại, phòng thí nghiệm...) thực hiện các hoạt động khoa học vàcông nghệ có sử dụng vốn nước ngoài. 4. Chế độ ưu đãi. Tổ chức khoa học vàcông nghệ có vốn đầu tư nước ngoài có dự án thuộc Danh mục dự án đặc biệtkhuyến khích đầu tư được hưởng các ưu đãi quy định tại Nghị định số24/2000/NĐ-CP và các ưu đãi khác quy định tại Luật Khoa học và công nghệ và cácvăn bản thi hành. Trường hợp các ưu đãi theo pháp luật đầu tư nước ngoài vàpháp luật khoa học và công nghệ là khác nhau thì Tổ chức khoa học và công nghệcó vốn đầu tư nước ngoài được quyền lựa chọn mức ưu đãi để áp dụng. II. NỘI DUNG HỢP TÁC ĐẦU TƯ VỚI NƯỚC NGOÀI TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Việc hợp tác đầu tưvới nước ngoài trong hoạt động khoa học và công nghệ theo Thông tư này bao gồmnhững nội dung sau: 1. Nghiên cứu khoa họchoặc phát triển công nghệ thuộc một trong các lĩnh vực chuyên môn sau: a) Khoa học tự nhiên; b) Khoa học kỹ thuật,công nghệ (bao gồm cả lĩnh vực nông nghiệp, y dược học); c) Khoa học quản lýkinh tế, d) Ngôn ngữ. Trong các lĩnh vựctrên, không được tiến hành các nội dung phương hại đến an ninh, quốc phòng,thuần phong mỹ tục, trật tự an toàn xã hội, sức khỏe con người, môi trường vàcác điều cấm khác mà pháp luật Việt Nam quy định. 2. Các dịch vụ khoahọc và công nghệ. III. CÁC HÌNH THỨC HỢP TÁC ĐÂU TƯ VỚI NƯỚC NGOÀI TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Việc hợp tác đầu tưvới nước ngoài trong hoạt động khoa học và công nghệ được tiến hành theo mộttrong các hình thức sau: 1. Liên doanh: Bên Việt Nam và Bên nước ngoàiliên doanh để thành lập các Viện nghiên cứu, Trung tâm nghiên cứu hoặc các cơsở (trạm, trại, phòng thí nghiệm...) thực hiện các hoạt động khoa học và côngnghệ trong các lĩnh vực quy định tại
Mục II của Thông tư này.
Mục II củaThông tư này.
Mục II của Thông tư này.
Điều 107 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP, trong đóChủ đầu tư cần giải trình rõ các nội dung sau:
a)
Mục tiêu, quy mô,lĩnh vực và loại hình hoạt động khoa học và công nghệ;