QUYẾT ĐỊNH Về sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán quỹ hỗ trợ phát triển ban hành kèm Quyết định số 162/1999/QĐ-BTC ngày 29/12/1999 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 133/2001/QĐ-TTg ngày 10/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu;
Căn cứ Quyết định số 162/1999/QĐ-BTC ngày 24/12/1999 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán Quỹ Hỗ trợ phát triển;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và Tổng Giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển, QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Quỹ Hỗ trợ phát triển ban hành kèm Quyết định số 162/1999/QĐ-BTC ngày 24/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính áp dụng cho các đơn vị thuộc Quỹ Hỗ trợ phát triển.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2001.
Điều 3
Vụ Trưởng Vụ Chế độ kế toán, Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng Giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển, Vụ trưởng Vụ Tài chính các Ngân hàng và các Tổ chức tài chính, Chánh văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
QUY ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN QUỸ HỖ TRỢPHÁT TRIỂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 99/2001/QĐ-BTC ngày02/10/9/2001
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Thực hiện Quy chế tíndụng hỗ trợ xuất khẩu ban hành theo Quyết định số 133/2001/QĐ-TTg ngày10/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ, nhằm phù hợp với những quy định về quản lýtài chính đối với nghiệp vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu; Tiếp theo Thông tư số76/2001/TT-BTC ngày 25 tháng 9 năm 2001 Hướng dẫn một số điểm của Quy chế Tíndụng hỗ trợ xuất khẩu, Bộ Tài chính quy định sửa đổi, bổ sung một số điểm trongChế độ kế toán Quỹ Hỗ trợ phát triển ban hành kèm theo Quyết định số162/1999/QĐ-BTC ngày 24/12/1999, như sau:
I. Về tài khoản kếtoán
1. Bổ sung một sốTài khoản kế toán
1.1- Bổ sung tàikhoản 512: Cho vay hỗ trợ xuất khẩu
Tài khoản này cócác tài khoản cấp 2 và cấp 3 sau:
+ TK 5121: Cho vayngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu bằng VNĐ dưới 180 ngày
TK 51211: Trong hạn
TK 51212: Quá hạn dưới181 ngày
TK 51213: Quá hạn từ181 ngày đến dưới 361 ngày
TK 51214: Quá hạn từ361 ngày trở lên
TK 51215: Khó đòi
TK 51216: Khoanh nợ
+ TK 5122: Cho vayngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu bằng VNĐ dưới 360 ngày
TK 51221: Trong hạn
TK 51222: Quá hạn dưới181 ngày
TK 51223: Quá hạn từ181 ngày đến dưới 361 ngày
TK 51224: Quá hạn từ361 ngày trở lên
TK 51225: Khó đòi
TK 51226: Khoanh nợ
+ TK 5123: Cho vayngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu bằng VNĐ dưới 720 ngày
TK 51231: Trong hạn
TK 51232: Quá hạn dưới181 ngày
TK 51233: Quá hạn từ181 ngày đến dưới 361 ngày
TK 51234: Quá hạn từ361 ngày trở lên
TK 51235: Khó đòi
TK 51236: Khoanh nợ
+ TK 5127: Cho vaytrung và dài hạn hỗ trợ xuất khẩu bằng VNĐ
TK 51271: Trong hạn
TK 51272: Quá hạn
TK 51273: Khó đòi
TK 51274: Khoanh nợ
1.2- Bổ sung Tàikhoản 515: Bảo lãnh hỗ trợ xuất khẩu
Tài khoản này cócác tài khoản cấp 2 và cấp 3 sau:
+ TK 5151: Bảo lãnhtín dụng đầu tư bằng VNĐ
TK 51511: Cho vaybảo lãnh tín dụng đầu tư
TK 51512: Nợ khó đòi
TK 51513: Nợ đượckhoanh
+ TK 5152: Bảo lãnhtín dụng đầu tư bằng ngoại tệ
TK 51521: Cho vaybảo lãnh tín dụng đầu tư
TK 51522: Nợ khó đòi
TK 51523: Nợ đượckhoanh
+ TK 5153: Bảo lãnhdự thầu bằng VNĐ
TK 51531: Nợ chưathu được trong thời gian dưới 61 ngày
TK 51532: Nợ chưathu được trong thời gian từ 61 ngày đến dưới 181 ngày
TK 51533: Nợ chưathu được từ 181 ngày trở lên
TK 51534: Nợ khó đòi
TK 51535: Nợ đượckhoanh
+ TK 5154: Bảo lãnhdự thầu bằng Ngoại tệ
TK 51541: Nợ chưathu được trong thời gian dưới 61 ngày
TK 51542: Nợ chưathu được trong thời gian từ 61 ngày đến dưới 181 ngày
TK 51543: Nợ chưathu được từ 181 ngày trở lên
TK 51544: Nợ khó đòi
TK 51545: Nợ đượckhoanh
+ TK 5155: Bảo lãnhthực hiện hợp đồng bằng VNĐ
TK 51551: Nợ chưathu được trong thời gian dưới 61 ngày
TK 51552: Nợ chưathu được trong thời gian từ 61 ngày đến dưới 181 ngày
TK 51553: Nợ chưathu được từ 181 ngày trở lên
TK 51554: Nợ khó đòi
TK 51555: Nợ đượckhoanh
+ TK 5156: Bảo lãnhthực hiện hợp đồng bằng Ngoại tệ
TK 51561: Nợ chưathu được trong thời gian dưới 61 ngày
TK 51562: Nợ chưathu được trong thời gian từ 61 ngày đến dưới 181 ngày
TK 51563: Nợ chưathu được từ 181 ngày trở lên
TK 51564: Nợ khó đòi
TK 51565: Nợ đượckhoanh
1.3- Bổ sung Tàikhoản 532: Cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tín dụng hỗ trợ xuất khẩu
Tài khoản này cócác tài khoản cấp 2 và cấp 3 sau:
+ TK 5321: Cấp hỗtrợ lãi suất sau đầu tư bằng VNĐ
TK 53211: Dự án củaTrung ương
TK 53212: Dự án củaĐịa phương
+ TK 5322: Cấp hỗtrợ lãi suất sau đầu tư bằng ngoại tệ
TK 53221: Dự án củaTrung ương
TK 53222: Dự án củaĐịa phương
1.4- Bổ sung Tàikhoản 005: Lãi, phí chưa thu tín dụng hỗ trợ xuất khẩu
Tài khoản này có cáctài khoản cấp 2 và cấp 3 sau:
+ TK 0051: Lãi chưathu bảo lãnh hỗ trợ xuất khẩu bằng VNĐ
TK 00511: Lãi chưathu bảo lãnh tín dụng đầu tư
TK 00512: Lãi chưathu bảo lãnh dự thầu
TK 00513: Lãi chưathu bảo lãnh thực hiện hợp đồng
TK 00514: Lãi chưathu ân hạn bảo lãnh tín dụng đầu tư
TK 00515: Lãi chưathu ân hạn bảo lãnh dự thầu
TK 00516: Lãi chưathu ân hạn bảo lãnh thực hiện hợp đồng
TK 00517: Lãi bảolãnh tín dụng đầu tư được khoanh
TK 00518: Lãi bảolãnh dự thầu được khoanh
TK 00519: Lãi bảolãnh thực hiện hợp đồng được khoanh
+ TK 0052: Phí chưathu bảo lãnh hỗ trợ xuất khẩu bằng VNĐ
TK 00521: Phí chưathu bảo lãnh tín dụng đầu tư
TK 00522: Phí chưathu ân hạn bảo lãnh tín dụng đầu tư
TK 00523: Phí bảolãnh tín dụng đầu tư được khoanh
+ TK 0053: Lãi chưathu bảo lãnh hỗ trợ xuất khẩu bằng ngoại tệ
TK 00531: Lãi chưathu bảo lãnh tín dụng đầu tư
TK 00532: Lãi chưathu bảo lãnh dự thầu
TK 00533: Lãi chưathu bảo lãnh thực hiện hợp đồng
TK 00534: Lãi chưathu ân hạn bảo lãnh tín dụng đầu tư
TK 00535: Lãi chưathu ân hạn bảo lãnh dự thầu
TK 00536: Lãi chưathu ân hạn bảo lãnh thực hiện hợp đồng
TK 00537: Lãi bảolãnh tín dụng đầu tư được khoanh
TK 00538: Lãi bảolãnh dự thầu được khoanh
TK 00539: Lãi bảolãnh thực hiện hợp đồng được khoanh
+ TK 0054: Phí chưathu bảo lãnh hỗ trợ xuất khẩu bằng ngoại tệ
TK 00541: Phí chưathu bảo lãnh tín dụng đầu tư
TK 00542: Phí chưathu ân hạn bảo lãnh tín dụng đầu tư
TK 00543: Phí bảolãnh tín dụng đầu tư được khoanh
+ TK 0055: Lãi chưathu cho vay hỗ trợ xuất khẩu
TK 00551: Lãi chưathu cho vay ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu
TK 00552: Lãi chưathu cho vay trung và dài hạn hỗ trợ xuất khẩu
TK 00553: Lãi chưathu ân hạn cho vay ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu
TK 00554: Lãi chưathu ân hạn cho vay trung và dài hạn hỗ trợ xuất khẩu.
TK 00555: Lãi chovay ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu được khoanh
TK 00556: Lãi chovay trung và dài hạn hỗ trợ xuất khẩu được khoanh.
2- Sửa đổi, bổ sungcác tài khoản cấp 2 và cấp 3 vào các tài khoản cấp 1
2.1- TK 131:Phải thu của khách hàng, sau khi bổ sung có các tài khoản cấp 2 và cấp 3 sau:
+ TK 1311: Phải thucủa khách hàng bằng VNĐ
TK 13111: Phải thucủa NSNN về bù đắp rủi ro
TK 13112: Phải thucủa chủ đầu tư về tiền bảo hiểm rủi ro
TK 13113: Phải thunhượng bán, thanh lý tài sản
TK 13111: Giá trịtài sản thiếu đã xử lý bồi thường nhưng chưa thu được
TK 13117: Phải thuvề tín dụng hỗ trợ xuất khẩu
TK 13118: Phải thukhác
+ TK 1312: Phải thucủa khách hàng bằng ngoại tệ
TK 13127: Phải thuvề tín dụng hỗ trợ xuất khẩu
2.2- TK 451: Quỹdự phòng rủi ro, sau khi bổ sung có các tài khoản cấp 2 và cấp 3 sau:
+ TK 4511: Quỹ dựphòng rủi ro tín dụng dài hạn
TK 45111: Quỹ dựphòng rủi ro tín dụng đầu tư phát triển
TK 45112: Quỹ dựphòng rủi ro tín dụng hỗ trợ xuất khẩu
+ TK 4517: Quỹ dựphòng rủi ro tín dụng ngắn hạn
TK 45172: Quỹ dựphòng rủi ro tín dụng hỗ trợ xuất khẩu ngắn hạn
2.3- TK 463:Nguồn vốn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, sau khi bổ sung có các tài khoản cấp 2 vàcấp 3 sau:
+ TK 4631: Nguồnvốn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư bằng VNĐ
TK 46311: Nguồn vốnhỗ trợ lãi suất sau đầu tư tín dụng đầu tư phát triển
TK 46312: Nguồn vốnhỗ trợ lãi suất sau đầu tư tín dụng hỗ trợ xuất khẩu
+ TK 4632: Nguồnvốn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư bằng ngoại tệ
TK 46321: Nguồn vốnhỗ trợ lãi suất sau đầu tư tín dụng đầu tư phát triển
TK 46322: Nguồn vốnhỗ trợ lãi suất sau đầu tư tín dụng hỗ trợ xuất khẩu
2.4- TK 711: Thunhập hoạt động nghiệp vụ, sau khi bổ sung có các tài khoản cấp 2 và cấp 3 sau:
+ TK 7111: Thu hoạtđộng cho vay bằng VNĐ
TK 71111: Thu lãicho vay đầu tư vốn trong nước
TK 71114: Thu phícho vay lại vốn ODA quỹ HTPT được hưởng
TK 71115: Thu lãicho vay bảo lãnh
TK 71116: Thu lãicho vay vốn nhàn rỗi
TK 71118: Thu lãicho vay khác
+ TK 7112: Thu hoạtđộng cho vay bằng ngoại tệ
TK 71121: Thu lãicho vay bằng ngoại tệ tự huy động
TK 71124: Thu phícho vay bằng ngoại tệ vay ODA
TK 71125: Thu lãicho vay bằng ngoại tệ bảo lãnh
TK 71126: Thu lãicho vay vốn nhàn rỗi
TK 71128: Thu lãicho vay bằng ngoại tệ khác
+ TK 7113: Thu lãitiền gửi
TK 71131: Thu lãitiền gửi bằng VNĐ
TK 71132: Thu lãitiền gửi bằng ngoại tệ
+ TK 7114: Thu phíhoạt động bảo lãnh
TK 71141- Thu phíhoạt động bảo lãnh bằng VNĐ
TK 71142- Thu phíhoạt động bảo lãnh bằng ngoại tệ
+ TK 7115: Thu hoạtđộng uỷ thác
TK 71151: Thu hoạtđộng uỷ thác
TK 71152: Thu hoạtđộng uỷ thác vốn KHCB các ngành
+ TK 7116: Thu phívề thu hộ, chi hộ
+ TK 7117: Thu lãicho vay hỗ trợ xuất khẩu
TK 71171: Thu lãicho vay ngắn hạn dưới 180 ngày
TK 71172: Thu lãicho vay ngắn hạn dưới 360 ngày
TK 71173: Thu lãicho vay ngắn hạn dưới 720 ngày
TK 71174: Thu lãicho vay trung và dài hạn
+ TK 7118: Thu hoạtđộng khác
TK 71181: Thu phídịch vụ thanh toán
TK 71182: Thu bán ấnchỉ
TK 71184: Thu chênhlệch tỷ giá
TK 71185: Thu phíhoạt động ngân quỹ
TK 71186: Thu dịchvụ tư vấn
TK 71188: Thu khác
+ TK 7119: Thu hoạtđộng bảo lãnh hỗ trợ xuất khẩu
TK 71191: Thu lãicho vaybảo lãnh tín dụng đầu tư
TK 71192: Thu lãicho vay bảo lãnh dự thầu
TK 71193: Thu lãicho vay bảo lãnh thực hiện hợp đồng
TK 71194: Thu phíbảo lãnh tín dụng đầu tư
2.5- TK 811: Chihoạt động nghiệp vụ, sau khi bổ sung có các tài khoản cấp 2 và cấp 3 sau:
+ TK 8111: Chi phíhuy động vốn
TK 81111: Chi trảlãi tiền vay
TK 81112: Chi trảlãi trái phiếu
TK 81113: Chi trảlãi tiền gửi
+ TK 8112: Chi phítái bảo lãnh
+ TK 8113: Chi phídịch vụ uỷ thác
+ TK 8114: Chi hoạtđộng ngân quỹ
TK 81141: Chi phídịch vụ thanh toán
TK 81142: Chi phívận chuyển, bốc xếp tiền
TK 81143: Chi phíkiểm đếm, phân loại đóng gói, bảo vệ tiền
TK 81144: Chi phí vềséc và ấn chỉ quan trọng
+ TK 8115: Chi dựphòng rủi ro
TK 81151: Chi lậpquỹ dự phòng rủi ro về tỷ giá
TK 81152: Chi lập dựphòng rủi ro
TK 81153: Chi lập dựphòng rủi ro tín dụng hỗ trợ xuất khẩu ngắn hạn
TK 81158: Chi lập dựphòng rủi ro tín dụng dài hạn khác
+ TK 8118: Chi khác
TK 81181: Chi hoahồng huy động vốn
TK 81184: Chi chênhlệch tỷ giá
TK 81187: Chi khácvề hoạt động tín dụng hỗ trợ xuất khẩu
TK 81188: Chi khác
2.6- TK 011: Cácvăn bản cam kết cho khách hàng, sau khi bổ sung có các tài khoản cấp 2 và cấp 3sau:
+ TK 0111: Cam kếtbảo lãnh cho khách hàng
TK 01111: Cam kếtbảo lãnh tín dụng đầu tư phát triển
TK 01112: Cam kếtbảo lãnh tín dụng đầu tư hỗ trợ xuất khẩu bằng VNĐ
TK 01113: Cam kếtbảo lãnh dự thầu bằng VNĐ
TK 01114: Cam kếtbảo lãnh thực hiện hợp đồng bằng VNĐ
TK 01116: Cam kếtbảo lãnh tín dụng đầu tư hỗ trợ xuất khẩu bằng ngoại tệ
TK 01117: Cam kếtbảo lãnh dự thầu bằng ngoại tệ
TK 01118: Cam kếtbảo lãnh thực hiện hợp đồng bằng ngoại tệ
+ TK 0112: Cam kếtcác tài trợ cho khách hàng
2.7- TK 013: Cácgiấy tờ có giá, sau khi bổ sung có các tài khoản cấp 2 và cấp 3 sau:
+ TK 0131: Các giấytờ có giá của Quỹ HTPT phát hành
+ TK 0137: Các giấytờ có giá về xuất, nhập khẩu
TK 01371: Chứng từhàng xuất nhờ thu
TK 01372: Chứng từhàng xuất đòi nước ngoài thanh toán theo L/c
TK 01378: Chứng từcó giá khác
+ TK 0138: Các giấytờ có giá khác
3- Quy định nộidung và phương pháp hạch toán kế toán các tài khoản bổ sung mới
3.1- Tài khoản512 - Cho vay vốn hỗ trợ xuất khẩu
Tài khoản này phản ánhsố tiền VNĐ Quỹ Hỗ trợ phát triển cho các tổ chức và cá nhân sản xuất kinhdoanh hàng xuất khẩu vay nhằm mục đích hỗ trợ xuất khẩu và tình hình thanh toáncác khoản cho vay đó.
Hạch toán Tàikhoản 512 - Cho vay hỗ trợ xuất khẩu, cần tôn trọng một số quy định sau:
Quỹ HTPT thực hiệncho vay hỗ trợ xuất khẩu theo đúng các nội dung và đối tượng quy định tại Quyếtđịnh số 133/2001/QĐ - TTg ngày 10/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc banhành Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.
Kế toán phải mở sổtheo dõi tách bạch các khoản cho vay hỗ trợ xuất khẩu ngắn hạn, dài hạn theotừng đối tượng vay vốn. Trong từng khoản nợ vay của từng đối tượng vay phảitheo dõi đầy đủ các nội dung: Số tiền vay, thời hạn vay, thời hạn trả nợ, lãisuất phải trả, số đã trả, số nợ vay trong hạn, quá hạn, khó đòi, khoanh nợ...
Kết cấu và nộidung phản ánh của Tài khoản 512- Cho vay hỗ trợ xuất khẩu.
Bên Nợ:
Số tiền cho các tổchức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu vay
Bên Có:
Số tiền thu nợ vay,chuyển nợ quá hạn, khó đòi, khoanh nợ
Số dư bên Nợ:
Phản ánh số tiền cáctổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu vay chưa đến hạn trả nợ.
Tài khoản 512 -Cho vay hỗ trợ xuất khẩu có 4 tài khoản cấp 2:
TK 5121 - Cho vayngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu bằng VNĐ dưới 180 ngày
TK 5122 - Cho vayngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu bằng VNĐ dưới 360 ngày
TK 5123 - Cho vayngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu bằng VNĐ dưới 720 ngày
TK 5127 - Cho vaytrung và dài hạn hỗ trợ xuất khẩu bằng VNĐ.
Trong từng tài khoảncấp 2 có các tài khoản cấp 3 phản ánh các nội dung sau:
Trong hạn
Quá hạn (Dưới 181ngày, từ 181 ngày đến dưới 361 ngày, quá hạn từ 361 ngày trở lên)
Khó đòi
Khoanh nợ
Riêng tài khoản chovay trung và dài hạn chỉ mở một tài khoản quá hạn.
Phương pháp hạchtoán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1. Khi xuất tiền chovay, ghi:
Nợ TK 512 - Cho vay hỗtrợ xuất khẩu ( Tài khoản cấp 2 tương ứng )
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửitrong nước
2. Khi thu hồi nợ gốccho vay, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửitrong nước
Có TK 512 - Cho vay hỗtrợ xuất khẩu ( Tài khoản cấp 2 tương ứng )
3. Hết thời hạn chovay ghi trên hợp đồng hoặc khế ước nhận nợ, nếu không được Quỹ HTPT cho gia hạntrả nợ thì kế toán phải chuyển số nợ vay từ tài khoản trong hạn sang tài khoảnquá hạn. (Riêng các tài khoản cho vay ngắn hạn thì khi quá hạn phải chuyển từtài khoản trong hạn sang tài khoản quá hạn dưới 181 ngày. Khi nào quá hạn đến181 ngày lại chuyển từ tài khoản quá hạn dưới 181 ngày sang tài khoản quá hạntừ 181 ngày đến dưới 361 ngày. Khi quá hạn từ 361 ngày lại chuyển sang tàikhoản quá hạn từ 361 ngày trở lên). Trường hợp khó đòi, khoanh nợ cũng tươngtự.
4. Khi có quyết địnhvề việc sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro bù đắp một phần hoặc toàn bộ khoản vay củacác cá nhân, tổ chức sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu
4.1- Kế toán các chinhánh, ghi:
Nợ TK 63184 - Thanhtoán điều chuyển quỹ dự phòng rủi ro
Có TK 512 - Cho vay hỗtrợ xuất khẩu ( Tài khoản cấp 2 tương ứng )
4.2- Kế toán tại QuỹHỗ trợ phát triển Trung ương, bù trừ với số điều chuyển nội bộ về quỹ dự phòngrủi ro với các chi nhánh, ghi:
Nợ TK 451- Quỹ dựphòng rủi ro nghiệp vụ ( Tài khoản cấp 2 tương ứng )
Có TK 63184- Thanhtoán điều chuyển quỹ dự phòng rủi ro
3.2- Tài khoản515 - Bảo lãnh hỗ trợ xuất khẩu
Tài khoản này dùng đểphản ánh số tiền Quỹ HTPT trả thay đơn vị được bảo lãnh hỗ trợ xuất khẩu và yêucầu đơn vị nhận nợ với Quỹ trong trường hợp đơn vị không thực hiện được nghĩavụ của mình khi đến hạn trả nợ với các cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức tàichính, tín dụng khác.
Hạch toán Tàikhoản 515 - Bảo lãnh hỗ trợ xuất khẩu, cần tôn trọng một số quy định sau:
Tài khoản 515 chỉ phảnánh số tiền Quỹ HTPT trả thay các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàngxuất khẩu được bảo lãnh hỗ trợ xuất khẩu trong trường hợp các tổ chức, cá nhânsản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu không thực hiện được nghĩa vụ của mình khiđến hạn trả nợ vay được Quỹ HTPT bảo lãnh. Bảo lãnh tín dụng đầu tư không thuộcphạm vi và đối tượng của tín dụng hỗ trợ xuất khẩu không phản ánh ở tài khoảnnày.
Quỹ HTPT thực hiệnbảo lãnh hỗ trợ xuất khẩu theo đúng các đối tượng, nội dung quy định tại Quyếtđịnh số 113 /2001/QĐ - TTg ngày 10/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc banhành Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.
Quỹ HTPT không đượcbảo lãnh vượt quá số vốn tín dụng trong phạm vị tổng số vốn đầu tư của dự án đượccấp có thẩm quyền phê duyệt.
Kế toán mở sổ theodõi chi tiết đến từng đơn vị, cá nhân được bảo lãnh, từng dự án được bảo lãnh,từng nội dung bảo lãnh theo số tiền bảo lãnh, thời hạn bảo lãnh.
Kết cấu và nộidung phản ánh của Tài khoản 515- Bảo lãnh hỗ trợ xuất khẩu.
Bên Nợ:
Số tiền Quỹ HTPT trảthay chủ đầu tư được bảo lãnh và yêu cầu chủ đầu tư nhận nợ với Quỹ
Bên Có:
Số tiền cho vay doviệc trả nợ thay đã thu hồi được
Số dư bên Nợ:
Số tiền Quỹ trả nợthay cho các chủ đầu tư chưa thu hồi
Tài khoản 515 -Bảo lãnh hỗ trợ xuất khẩu có 6 tài khoản cấp 2:
TK 5151 - Bảo lãnhtín dụng đầu tư bằng VNĐ
TK 5152 - Bảo lãnhtín dụng đầu tư bằng ngoại tệ
TK 5153 - Bảo lãnhdự thầu bằng VNĐ
TK 5154 - Bảo lãnhdự thầu bằng ngoại tệ
TK 5155 - Bảo lãnhthực hiện hợp đồng bằng VNĐ
TK 5156 - Bảo lãnhthực hiện hợp đồng bằng ngoại tệ
Trong mỗi tài khoảncấp 2 được mở 3 tài khoản cấp 3 để theo dõi cụ thể theo chất lượng tín dụng:Cho vay, khó đòi, khoanh nợ.
Phương pháp hạchtoán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1. Khi tổ chức, cánhân được bảo lãnh hỗ trợ xuất khẩu không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ vaycủa mình khi đến hạn, Quỹ HTPT phải trả thay và yêu cầu chủ đầu tư nhận nợ,ghi:
Nợ TK 515 - Bảo lãnhhỗ trợ xuất khẩu ( Tài khoản cấp 2 tương ứng )
Có TK 112 - Tiền gửitrong nước
Đồng thời ghi đơn bênNợ TK 01112- Cam kết bảo lãnh hỗ trợ xuất khẩu- TK ngoài Bảng cân đối kế toán.
2. Khi Quỹ HTPT nhận đượctiền trả nợ của các cá nhân, tổ chức sản xuất kinh doanh xuất khẩu được bảolãnh hỗ trợ xuất khẩu trả nợ, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửitrong nước
Có TK 515 - Bảo lãnhhỗ trợ xuất khẩu ( Tài khoản cấp 2 tương ứng )
3. Trường hợp chủ đầutư được bảo lãnh hỗ trợ xuất khẩu không trả nợ đúng hạn đã cam kết với QuỹHTPT, việc hạch toán chuyển thành nợ khó đòi, khoanh nợ thực hiện các bút toángiống như các trường hợp cho vay khác.
3.3- Tài khoản532 - Cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tín dụng hỗ trợ xuất khẩu
Tài khoản này dùng đểphản ánh số tiền Quỹ HTPT cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các dự án sản xuấtkinh doanh hàng xuất khẩu thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số133/2001/QĐ-TTg ngày 10/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chếtín dụng hỗ trợ xuất khẩu.
Hạch toán Tàikhoản 532 - Cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tín dụng hỗ trợ xuất khẩu, cần tôntrọng một số quy định sau:
Chủ đầu tư chỉ đượcnhận hỗ trợ lãi suất đối với số vốn vay đầu tư trong phạm vi tổng mức đầu tưcủa dự án và dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng, chủ đầu tư đã hoàn trả vốnvay theo hợp đồng tín dụng được Quỹ HTPT chấp thuận và ký hợp đồng hỗ trợ lãisuất sau đầu tư.
Tuỳ theo quy mô củadự án, việc cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được thực hiện từ một đến hai lầntrong một năm trên cơ sở số nợ gốc chủ đầu tư đã trả cho tổ chức tín dụng.
Kết cấu và nộidung phản ánh của Tài khoản 532- Cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tín dụng hỗ trợxuất khẩu.
Bên Nợ:
Số tiền Quỹ HTPT cấphỗ trợ lãi suất sau đầu tư tín dụng hỗ trợ xuất khẩu
Bên Có:
Số tiền đã quyết toáncấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
Số dư bên Nợ:
Số tiền cấp hỗ trợ lãisuất sau đầu tư hỗ trợ xuất khẩu chưa được quyết toán
Tài khoản 532 -Cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tín dụng hỗ trợ xuất khẩu có 2 tài khoản cấp 2:
TK 5321- Cấp hỗ trợlãi suất sau đầu tư các dự án vay bằng VNĐ
TK 5322- Cấp hỗ trợlãi suất sau đầu tư các dự án vay bằng ngoại tệ
Mỗi tài khoản cấp 2 có2 TK cấp 3 để theo dõi dự án của Trung ương và dự án của địa phương.
Phương pháp hạchtoán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1. Tại Quỹ Trungương :
Khi nhận được nguồnvốn cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư hỗ trợ xuất khẩu do NSNN chuyển, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửitrong nước
Có TK 463 - Nguồn vốnhỗ trợ lãi suất sau đầu tư.
Khi chi tiền thựchiện chuyển vốn cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư hỗ trợ xuất khẩu cho các Chinhánh Quỹ, ghi:
Nợ TK 63185 - Thanhtoán điều chuyển vốn cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
Có TK 112 - Tiền gửitrong nước
Khi quyết toán cấphỗ trợ lãi suất sau đầu tư hỗ trợ xuất khẩu được duyệt, ghi:
Nợ TK 463 - Nguồn vốnhỗ trợ lãi suất sau đầu tư.
Có TK 63185 - Thanhtoán điều chuyển vốn cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
2. Tại Chi nhánhQuỹ :
Khi nhận được vốncấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư hỗ trợ xuất khẩu do Quỹ TW chuyển, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửitrong nước
Có TK 63185 - Thanhtoán điều chuyển vốn cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
Khi xuất tiền cấp hỗtrợ lãi suất sau đầu tư hỗ trợ xuất khẩu cho các chủ đầu tư, ghi:
Nợ TK 532 - Cấp hỗ trợlãi suất sau đầu tư tín dụng hỗ trợ xuất khẩu
Có TK 112 - Tiền gửitrong nước
Khi quyết toán cấphỗ trợ lãi suất sau đầu tư hỗ trợ xuất khẩu được duyệt, ghi:
Nợ TK 63185 - Thanhtoán điều chuyển vốn cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
Có TK 532 - Cấp hỗ trợlãi suất sau đầu tư tín dụng hỗ trợ xuất khẩu
3.4- Tài khoản005 - Lãi, phí chưa thu tín dụng hỗ trợ xuất khẩu
Tài khoản này phản ánhcác khoản lãi, phí trong hoạt động tín dụng hỗ trợ xuất khẩu phải thu của kháchhàng theo quy định trên hợp đồng, khế ước nhưng chưa thu được; kể cả các khoảnlãi, phí phải thu nhưng được cấp có thẩm quyền cho phép ân hạn hoặc khoanh lạichưa thu.
Kết cấu và nộidung phản ánh của Tài khoản 005-Lãi, phí chưa thu tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.
Bên Nợ:
Số lãi, phí chưa thu đượccủa khách hàng
Bên Có:
Số lãi, phí đã thu đượccủa khách hàng
Số dư bên Nợ:
Phản ánh số lãi, phícòn phải thu
Tài khoản 005 có5 tài khoản cấp 2:
TK 0051 - Lãi chưathu bảo lãnh hỗ trợ xuất khẩu bằng VNĐ
TK 0052 - Phí chưathu bảo lãnh hỗ trợ xuất khẩu bằng VNĐ
TK 0053 - Lãi chưathu bảo lãnh hỗ trợ xuất khẩu bằng ngoại tệ
TK 0054 - Phí chưathu bảo lãnh hỗ trợ xuất khẩu bằng ngoại tệ
TK 0055 - Lãi chưathu cho vay hỗ trợ xuất khẩu
Phương pháp hạchtoán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1. Đến kỳ thu lãi, phícho vay, bảo lãnh hỗ trợ xuất khẩu nhưng khách hàng chưa trả hoặc trả chưa đủcho Quỹ HTPT theo hợp đồng đã ký, kế toán tính lãi, phí khách hàng còn phải trảtrong kỳ và ghi đơn vào tài khoản:
Nợ TK 005 - Lãi, phíchưa thu tín dụng hỗ trợ xuất khẩu
(Tài khoản ngoàiBảng cân đối kế toán)
2. Khi thu được tiềnlãi, phí cho vay, bảo lãnh hỗ trợ xuất khẩu, kế toán ghi đơn vào tài khoản:
Có TK 005 - Lãi, phíchưa thu tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.
(Tài khoản ngoàiBảng cân đối kế toán)
II- Về báo cáo kếtoán và báo cáo quyết toán quỹ Hỗ trợ phát triển
1- Bổ sung:
1.1- Báo cáo kếtoán
Báo cáo cho vay ngắnhạn hỗ trợ xuất khẩu (Mẫu số B 07- KT- Q)
Báo cáo bảo lãnh tíndụng hỗ trợ xuất khẩu ngắn hạn (Mẫu số B 08- KT- Q)
1.2- Báo cáoquyết toán
Báo cáo quyết toáncho vay ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu (MẫusốB07- QT- Q)
Báo cáo quyết toánbảo lãnh tín dụng hỗ trợ xuất khẩu ngắn hạn
(Mẫu số B 08- QT- Q)
(Biểu mẫu báo cáovà giải thích quy định trong phụ lục kèm theo)
2- Sửa đổi:
2.1- Bảng cânđối kế toán (Mẫu số: B01-KT-Q)
Bổ sung vào điểm IIIcủa phụ lục A
Phần tài sản các chỉ tiêu sau:
Mục I- Thu nhập, các chỉ tiêu sau:
MỤC BÁO CÁO KẾ TOÁN,QUYẾT TOÁN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG