THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính
Căn cứ
Điều 42 Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 của Chính phủ về "tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính", Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định thuộc phạm vi thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước như sau:
Mục I
Điều 5 Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 2 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ.
4. Vốn điều lệ:
Vốn điều lệ của công ty cho thuê tài chính được đóng góp dưới những hình thức sau:
4.1. Bằng tiền:
a) Đồng Việt Nam (VNĐ): Đối với công ty cho thuê tài chính Nhà nước, công ty cho thuê tài chính trực thuộc các tổ chức tín dụng và công ty cho thuê tài chính cổ phần, vốn điều lệ được góp bằng Đồng Việt Nam.
b) Đôla Mỹ (USD): Đối với công ty cho thuê tài chính liên doanh và công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài, vốn điều lệ được góp bằng Đôla Mỹ.
c) Bên Việt Nam tham gia vào công ty cho thuê tài chính liên doanh có thể góp vốn điều lệ bằng Đôla Mỹ hoặc bằng Đồng Việt Nam. Trong trường hợp góp bằng Đồng Việt Nam, số tiền góp vốn điều lệ phải được quy đổi ra Đôla Mỹ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng giữa đồng Việt Nam với Đôla Mỹ do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm góp vốn.
4.2. Bằng hiện vật: Phải là tài sản có giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu và là tài sản cần thiết phục vụ trực tiếp cho hoạt động của công ty cho thuê tài chính (không bao gồm các tài sản dùng để cho thuê). Việc định giá và chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn được thực hiện theo quy định hiện hành của luật pháp Việt Nam.
5. Tỷ lệ góp vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp và phân chia lợi nhuận của công ty cho thuê tài chính liên doanh và công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài:
5.1. Tỷ lệ góp vốn điều lệ: tỷ lệ góp vốn điều lệ của bên nước ngoài và bên Việt Nam trong công ty cho thuê tài chính liên doanh do các bên thoả thuận và được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước.
Phần vốn góp của bên nước ngoài không được ít hơn 30% vốn điều lệ của công ty cho thuê tài chính.
Mục II
Mục II Thông tư này, hồ sơ xin cấp giấy phép đối với công ty cho thuê tài chính trực thuộc tổ chức tín dụng còn gồm các tài liệu sau đây:
Mục II Thông tư này, hồ sơ xin cấp giấy phép đối với công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài còn gồm các tài liệu sau đây:
Điều 29 Luật các Tổ chức tín dụng.
16.2. Thủ tục, hồ sơ thu hồi giấy phép của công ty cho thuê tài chính được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
16.3. Sau khi bị thu hồi giấy phép, công ty cho thuê tài chính phải chấm dứt ngay mọi hoạt động đã ghi trong giấy phép.
16.4. Ngân hàng Nhà nước công bố quyết định thu hồi giấy phép trên báo địa phương nơi đặt trụ sở chính và báo hàng ngày của trung ương trong 3 số liên tiếp bằng tiếng Việt.
17. Những thay đổi của công ty cho thuê tài chính phải được chấp thuận:
17.1. Công ty cho thuê tài chính phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thay đổi một trong những điểm sau đây:
a) Tên của công ty cho thuê tài chính;
b) Mức vốn điều lệ;
c) Địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện;
d) Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động;
đ) Chuyển nhượng cổ phần có ghi tên vượt quá tỷ lệ quy định của Ngân hàng Nhà nước;
e) Tỷ lệ cổ phần của các cổ đông lớn;
g) Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và thành viên Ban kiểm soát.
17.2. Thủ tục, hồ sơ xin chấp thuận những thay đổi tại điểm 17.1 được thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
17.3. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, công ty cho thuê tài chính phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những thay đổi quy định tại điểm 17.1 và phải đăng báo trung ương, địa phương theo quy định của pháp luật.
Mục III
Điều 33 Luật các Tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
22.2. Công ty cho thuê tài chính được thành lập công ty trực thuộc, có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập để hoạt động trên một số lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
22.3. Bộ máy giúp việc tại trụ sở chính, chi nhánh của công ty cho thuê tài chính bao gồm: văn phòng, các phòng (ban) chuyên môn, nghiệp vụ và các phòng giao dịch.
23. Việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, mua lại, giải thể công ty cho thuê tài chính phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.
Mục IV
Mục này nếu muốn hoạt động ngoại hối phải có đơn và hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động ngoại hối gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định hiện hành.
Điều 81 Luật các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
26. Giới hạn cho thuê tài chính đối với một khách hàng:
26.1. Tổng dư nợ cho thuê tài chính đối với một khách hàng không được vượt quá 30% vốn tự có của công ty cho thuê tài chính, trừ trường hợp đối với những khoản cho thuê tài chính từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, các tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp bên thuê là tổ chức tín dụng;
26.2. Trường hợp nhu cầu thuê của một khách hàng vượt quá 30% vốn tự có của công ty cho thuê tài chính hoặc khách hàng có nhu cầu thuê từ nhiều nguồn thì các công ty cho thuê tài chính được cho thuê hợp vốn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
26.3. Trong trường hợp đặc biệt, đối với các dự án trọng điểm của Nhà nước mà khả năng hợp vốn của các công ty cho thuê tài chính chưa đáp ứng được yêu cầu thuê tài chính của một khách hàng thì tổng dư nợ cho thuê tài chính tối đa đối với từng trường hợp cụ thể do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
27. Những trường hợp công ty cho thuê tài chính không được cho thuê tài chính:
27.1. Công ty cho thuê tài chính không được cho thuê tài chính đối với các đối tượng sau:
a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của công ty cho thuê tài chính;
b) Người thẩm định, xét duyệt cho thuê tài chính;
c) Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc).
27.2. Công ty cho thuê tài chính không được chấp nhận bảo lãnh của các đối tượng quy định tại điểm 27.1
Mục IV Thông tư này để làm cơ sở cho thuê tài chính đối với khách hàng.
Mục IV Thông tư này sở hữu trên 10% vốn Điều lệ của doanh nghiệp đó.
Mục này không được vượt quá 5% vốn tự có của công ty cho thuê tài chính.
Mục V
Mục này để trả lợi tức hoặc phân phối cho các chủ sở hữu, cổ đông dưới bất cứ hình thức nào, trừ trường hợp công ty cho thuê tài chính giải thể và thanh lý, nhưng phải ưu tiên trả cho chủ nợ trước khi hoàn trả lại các chủ sở hữu, cổ đông;
Mục VI.
Mục VII.
Điều 3,
Điều 4 Quy định về tổ chức hoạt động Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần của Nhà nước và nhân dân ban hành theo Quyết định số ........../2001/QĐ-NHNN ngày tháng năm 2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, các quy định của pháp luật hiện hành khác có liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về bản khai này.
4/ Chữ ký (ghi đầy đủ họ tên) của người khai.
5/ Xác nhận của thủ trưởng cơ quan hoặc cơ quan có thẩm quyền (nếu cá nhân đang làm việc tại pháp nhân) hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường nơi cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú (nếu cá nhân không làm việc tại pháp nhân).
Phụ lục 3a
Ngân hàng Nhà nước
Việt nam
Số: /GP-NHNN
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà nội, ngày tháng năm
Giấy phép
thành lập và hoạt động đối với công ty cho thuê tài chính
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam, Luật các Tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính;
Xét đơn và hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính của ..... (tên doanh nghiệp Nhà nước hoặc Tổ chức tín dụng hoặc Hội đồng quản trị của công ty cho thuê tài chính cổ phần) ngày ..... ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty cho thuê tài chính sau đây:
1. Tên công ty cho thuê tài chính
Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:
Tên viết tắt bằng tiếng Anh:
Địa chỉ trụ sở:
Số điện thoại, Fax:
2. Vốn điều lệ của công ty cho thuê tài chính là:
trong đó:
Bằng đồng Việt nam:
Bằng hiện vật:
3. Thời gian hoạt động của công ty cho thuê tài chính:
4. Nội dung hoạt động của công ty cho thuê tài chính:
Điều 2
Giấy phép này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3
Giấy phép được lập thành bản chính, Tổ chức tín dụng giữ một bản; một bản cấp cho công ty cho thuê tài chính; một bản đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh; một bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt nam.
Phụ lục 3b
Ngân hàng Nhà nước
Việt nam
Số: /GP-NHNN
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà nội, ngày tháng năm
Giấy phép
thành lập và hoạt động đối với công ty cho thuê tài chính
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam, Luật các Tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính;
Xét đơn và hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động đối với công ty cho thuê tài chính liên doanh (hoặc công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài) ngày ... của .... ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty cho thuê tài chính có tên sau đây:
1. Tên công ty cho thuê tài chính
Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:
Tên viết tắt:
Địa chỉ trụ sở; số điện thoại, Fax:
2. Các bên góp vốn vào công ty cho thuê tài chính và tỷ lệ góp vốn của mỗi bên:
3. Vốn điều lệ của công ty cho thuê tài chính liên doanh (hoặc công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài) là:
trong đó:
Bằng đồng Việt nam (nếu có)
Bằng Đô la Mỹ:
Bằng hiện vật:
4. Thời gian hoạt động của công ty cho thuê tài chính:
5. Nội dung hoạt động của công ty cho thuê tài chính:
......
Hoạt động ngoại hối
Điều 2
Giấy phép này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3
Giấy phép được lập thành bản chính, các bên góp vốn giữ một bản; một bản cấp cho công ty cho thuê tài chính; một bản đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh; một bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt nam./.