Bộ Y tế QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Về việc ban hành Quy định tạmthời về công bố tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căncứ
Điều 7
Chương II Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân và Điều lệ Vệ sinh ban hànhtheo Nghị định số 23-HĐBT ngày 24/01/1991;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1 . Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định tạm thời về côngbố tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm".
Điều2 . Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm cótrách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quyết định này.
Điều3 . Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành vàthay thế Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 996/2001/QĐ-BYT ngày 30/3/2001 vềviệc ban hành Quy định tạm thời về công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm. Cácquy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều4 . Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụthuộc Bộ Y tế, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, Cụctrưởng Cục Quản lý Dược Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốcSở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng Y tế ngành chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này. /.
QUY ĐỊNH TẠM THỜI
Về Công bố tiêu chuẩn chất lượng,vệ sinh, an toàn thực phẩm
(Ban hành kèm theo Quyết địnhsố 2027 /2001/QĐ-BYT
ngày 30 tháng 5 năm 2001 củaBộ trưởng Bộ Y tế)
1.Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.1Quy định này hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (gọi chung làdoanh nghiệp) thực phẩm tại Việt Nam công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm đểthực hiện và chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm do mình côngbố theo quy định tại
Điều 10 và
Điều 20 của Pháp lệnh chất lượng hàng hoá. Đốivới các thực phẩm không phải là sản phẩm thay thế sữa mẹ, doanh nghiệp chỉ phảicông bố tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm (gọi tắt là công bốtiêu chuẩn) một lần nếu không có sự thay đổi về tiêu chuẩn chất lượng của sảnphẩm và chịu sự kiểm tra, kiểm nghiệm của cơ quan y tế có thẩm quyền về chất lượng,vệ sinh, an toàn thực phẩm.
1.2.Thựcphẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu để tiêu thụ tại Việt Nam phải được côngbố tiêu chuẩn và được xác nhận việc công bố thực hiện đúng quy định hiện hành.
1.3.Các sản phẩm thay thế sữa mẹ trước khi đưa ra thị trường phải đăng ký chất lượng,vệ sinh, an toàn thực phẩm tại Bộ Y tế (Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toànthực phẩm). Bộ Y tế sẽ có văn bản hướng dẫn riêng.
1.4.Các loại thực phẩm đặc biệt (bao gồm: thực phẩm dinh dưỡng điều trị, thức ănqua xông dùng cho bệnh nhân nặng, thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thựcphẩm chức năng) phải được nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng trước khi công bốtiêu chuẩn.
1.5Thực phẩm tươi sống, thức ăn đường phố, thực phẩm chế biến bao gói đơn giảntiêu thụ trong 24 giờ và các thực phẩm nhập khẩu không nhằm mục đích kinh doanh(hàng viện trợ, quà biếu, mẫu triển lãm, nghiên cứu) không thuộc diện phải côngbố tiêu chuẩn theo Quy định này.
2.Hồ sơ công bố:
2.1.Đối với thực phẩm chế biến trong nước, hồ sơ bao gồm:
a.01 Bản công bố tiêu chuẩn (mẫu tại phụ lục1), kèm theo 02 bản tiêu chuẩn cơ sởdo doanh nghiệp ban hành (có đóng dấu của doanh nghiệp), bao gồm các nội dung:các chỉ tiêu cảm quan, chỉ tiêu hoá lý, vi sinh vật, kim loại nặng, phụ giathực phẩm, thời hạn sử dụng, hướng dẫn sử dụng và bảo quản, quy trình sản xuất(mẫu tại phụ lục 2).
b.Phiếu kết quả kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu và chỉ tiêu vệ sinhan toàn của thực phẩm công bố. Riêng nước khoáng thiên nhiên phải có phiếu kếtquả xét nghiệm đối với nguồn nước.
c.Nhãn hoặc dự thảo nhãn sản phẩm (có đóng dấu của doanh nghiệp).
d.Tài liệu xác nhận Doanh nghiệp có quyền sử dụng hợp pháp đối tượng sở hữu côngnghiệp đang được bảo hộ (nếu có).
2.2.Đối với thực phẩm nhập khẩu không phải là thực phẩm quy định tại Điểm 1.3 và1.4 của
Mục 1, hồ sơ bao gồm:
Mục 2.
Mục 1), trong hồ sơ công bốphải có kết quả nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng và các tài liệu liên quan khác;Kết quả kiểm nghiệm về chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm của cơ quan cóthẩm quyền được Bộ Y tế Việt Nam chỉ định. Trong trường hợp Việt Nam không đủkhả năng kiểm nghiệm thì sử dụng kết quả kiểm nghiệm của cơ quan có thẩm quyềncủa nước xuất xứ hoặc nước thứ ba.
Mục 1; các doanh nghiệp nhập khẩu thực phẩm, nguyên liệu đã qua xử lýnhiệt độ cao, phụ gia thực phẩm làm thủ tục công bố tiêu chuẩn tại Bộ Y tế (CụcQuản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm).
Mục 3, làm thủtục công bố tiêu chuẩn tại Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đượcgọi chung là tỉnh) nơi đặt cơ sở sản xuất.