QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Đề án “Cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường” THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001
Căn cứ Nghị quyết số 25/2006/NQ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X và Nghị quyết của Quốc hội khóa IX về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2006 – 2010;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt Đề án “Cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
I.
MỤC TIÊU
Chương trình giảng dạy ở các cấp học, bậc học.
Điều 2
Tổ chức thực hiện Đề án
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ban hành chính sách ưu đãi về đất đai cho các dự án ưu đãi đầu tư về bảo vệ tài nguyên và môi trường thuộc diện ưu đãi đầu tư đã quy định tại Luật Đầu tư.
Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập dịch vụ giữ gìn vệ sinh môi trường thông qua hình thức đấu thầu.
Xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia về bảo vệ môi trường vì sức khỏe cộng đồng.
Hoàn thiện cơ chế chính sách đầu tư sử dụng vốn của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam và thành lập, sử dụng vốn của quỹ bảo vệ môi trường ngành, địa phương.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Rà soát, tính toán, cập nhật các mục tiêu, chỉ tiêu về tài nguyên và môi trường.
Xây dựng danh mục các dự án đầu tư và kế hoạch đầu tư cho lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường đến năm 2015; tính toán các giải pháp huy động nguồn vốn, bao gồm cả nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn ngoài ngân sách và nguồn vốn từ nước ngoài để thực hiện.
Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành và liên vùng trong việc thực hiện nhiệm vụ đầu tư các dự án môi trường có tác động liên ngành, liên vùng. Làm đầu mối trong việc thực hiện các cơ chế phối hợp đó.
Hoàn thiện bộ chỉ tiêu kế hoạch về tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững; đảm bảo việc lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2010 – 2015 của cả nước, các Bộ, ngành trung ương và địa phương.
Xây dựng cơ chế chính sách thực hiện Định hướng Chiến lược phát triển bền vững đã được phê duyệt. Giám sát và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
Xây dựng báo cáo hiện trạng chi tiêu ngân sách cho lĩnh vực tài nguyên và môi trường trong đó có đầu tư từ các nguồn ngân sách trong nước và ODA; phân tích tác động của đầu tư và chi tiêu cho lĩnh vực này tới việc cải thiện chất lượng môi trường và bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ.
Xây dựng phương án điều tra đánh giá trình độ công nghệ của các doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc trong các lĩnh vực có tác động đến môi trường, môi sinh.
Xây dựng cơ chế pháp lý thực hiện quy trình về các nguyên tắc thẩm tra, giám sát, thẩm định các dây chuyền công nghệ xử lý các chất thải.
Xây dựng đề án tổ chức mạng lưới tư vấn công nghệ xử lý các chất thải công nghiệp, sinh hoạt, y tế… cho các doanh nghiệp.
Xây dựng kế hoạch đổi mới công nghệ ở các doanh nghiệp theo hướng thân thiện với môi trường.
4. Bộ Tài chính.
Rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh các chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Xây dựng cơ chế tài chính về đầu tư bằng vốn ngân sách và vốn tín dụng cho lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Hoàn chỉnh chính sách thuế và phí về môi trường.
Ban hành chính sách miễn hoặc giảm thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế môi trường, phí bảo vệ môi trường; nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế, xử lý; quan trắc và phân tích môi trường; sản xuất năng lượng sạch, năng lượng tái tạo được.
Ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất cho các sản phẩm tái chế từ chất thải, năng lượng thu được từ việc tiêu hủy chất thải, các sản phẩm thay thế nguyên liệu tự nhiên có lợi cho môi trường.
Ban hành các chính sách miễn giảm thuế, phí cho hoạt động tái chế, xử lý chôn lấp chất thải; miễn hoặc giảm thuế phí đối với hoạt động đầu tư sản xuất năng lượng sạch, năng lượng tái tạo được.
Hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ về tài chính đối với việc xã hội hóa hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn.
Quy định cụ thể mức ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường đối với từng loại hình tài nguyên.
5. Bộ Công Thương.
Xây dựng các cơ chế, chính sách quy định đối với các khu công nghiệp, các nhà máy sản xuất công nghiệp (sản xuất giấy, khai khoáng, sản xuất hóa chất, chế biến khoáng sản, chế biến thực phẩm.v.v…) phải quy hoạch, xây dựng các khu vực tái sinh, tái chế xử lý chất thải; tái sử dụng chất thải; nghiêm cấm đổ chất thải trực tiếp ra môi trường; áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001.
Ban hành chính sách khuyến khích sản xuất và sử dụng sản phẩm bao gói bằng bao bì từ chất hữu cơ, bao gói dễ phân hủy trong tự nhiên; khuyến khích phát triển sản phẩm được cấp nhãn sinh thái và sản phẩm khác thân thiện với môi trường; đồng thời có chính sách nghiêm cấm sản xuất, sử dụng bao gói sản phẩm bằng túi nilon, vật liệu khó phân hủy gây ô nhiễm môi trường.
Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế chính sách thúc đẩy áp dụng mô hình doanh nghiệp sản xuất an toàn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế chính sách nhằm phát triển ngành công nghiệp và dịch vụ môi trường.
Xây dựng chiến lược sản xuất sạch, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chỉ đạo thực hiện.
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Xây dựng chính sách thực hiện
Chương trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa giai đoạn 2006-2010.
Điều 3
Các Bộ, ngành, địa phương căn cứ vào nội dung của Đề án kèm theo tiến hành xây dựng, ban hành hoặc trình các cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế chính sách cụ thể. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương theo dõi và tổng hợp kết quả thực hiện vào báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2009.
Điều 5
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.