THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí Ngân sách nhà nước chi cho
Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020 và Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản đến năm 2020
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 11/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020;
Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020 và Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản đến năm 2020, như sau:
Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020, theo nội dung quy định tại Quyết định số 11/2006/QĐ-TTg ngày 12/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ (viết tắt là
Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp) và Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản đến năm 2020, theo Quyết định số 97/2007/QĐ-TTg ngày 29/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ (viết tắt là Đề án công nghệ sinh học thủy sản).
Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp, Đề án công nghệ sinh học thủy sản gồm: Vốn ngân sách Nhà nước hàng năm (ngân sách trung ương); vốn của các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và ngoài nước; vốn hợp tác quốc tế và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp và Đề án công nghệ sinh học thủy sản thuộc mọi thành phần kinh tế phải có đủ điều kiện quy định tại Thông tư này.
Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp, Đề án công nghệ sinh học thủy sản phải đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; kết thúc năm ngân sách hoặc kết thúc dự án thực hiện quyết toán kinh phí đã sử dụng theo quy định hiện hành.
Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp, Đề án công nghệ sinh học thủy sản gồm:
Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp theo quy định tại điểm 1, mục II,
Điều 1 Quyết định số 11/2006/QĐ-TTg ngày 12/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020;
Điều 1 Quyết định số 97/2007/QĐ-TTg ngày 29/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản đến năm 2020;
Hỗ trợ các dự án sản xuất thử nghiệm sản phẩm;
Nhập công nghệ mới về công nghệ sinh học thuộc lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản của các đơn vị sự nghiệp công lập;
Hỗ trợ chuyển giao công nghệ sinh học để sản xuất ở quy mô công nghiệp các sản phẩm hàng hoá chủ lực của công nghệ sinh học nông nghiệp, thủy sản, gồm: Hỗ trợ đào tạo nhân lực và hướng dẫn chuyển giao công nghệ mới;
b) Chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp đào tạo:
Đào tạo ở nước ngoài: Đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ; đào tạo lại từ 6 tháng đến 1 năm đối với cán bộ khoa học về công nghệ sinh học nông nghiệp, thuỷ sản đã có học vị tiến sĩ, thạc sĩ;
Đào tạo trong nước: Đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân, kỹ sư, kỹ thuật viên công nghệ sinh học, bồi dưỡng cán bộ khoa học và giảng viên về công nghệ sinh học nông nghiệp, thuỷ sản.
c) Chi sự nghiệp kinh tế:
Duy trì hoạt động hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin quốc gia về công nghệ sinh học nông nghiệp, thủy sản để cung cấp thông tin về công nghệ sinh học nông nghiệp, thủy sản;
Hoạt động của Văn phòng
Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp, Đề án công nghệ sinh học thủy sản, bao gồm: Xây dựng, hoàn thiện cơ chế chính sách, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; mua sắm trang thiết bị; thông tin, tuyên truyền; khảo sát, hợp tác quốc tế với các nước có nền công nghệ sinh học phát triển; hội thảo, hội nghị, sơ kết, tổng kết
Chương trình, Đề án; xác định, tuyển chọn nhiệm vụ khoa học công nghệ sinh học nông nghiệp, thủy sản; kiểm tra, nghiệm thu, đánh giá các đề tài, dự án thuộc chương trình, Đề án; chi cho hoạt động tạo lập thị trường để hình thành và phát triển ngành công nghệ sinh học nông nghiệp, thủy sản và các khoản chi khác.
Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp, Đề án công nghệ sinh học thủy sản thực hiện theo định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành;
Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp, Đề án công nghệ sinh học thủy sản:
Chương trình, Đề án;
Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp, Đề án công nghệ sinh học thủy sản.
Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp, Đề án công nghệ sinh học thủy sản bằng nguồn kinh phí của ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành.
Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp, Đề án công nghệ sinh học thủy sản thực hiện theo Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện hiện hành; Thông tư liên tịch này hướng dẫn cụ thể một số điểm như sau:
Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp, Đề án công nghệ sinh học thủy sản và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương, tổ chức và cá nhân có nhu cầu tham gia thực hiện các nội dung của
Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp, Đề án công nghệ sinh học thủy sản, xây dựng, đề xuất nhiệm vụ (đề tài, dự án...) đăng ký với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổ chức xác định nhiệm vụ, xét chọn và tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện, thẩm định và phê duyệt theo quy định hiện hành.
Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp, Đề án công nghệ sinh học thủy sản gửi cơ quan chủ quản cấp trên để tổng hợp vào dự toán của các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương để gửi các Bộ, cơ quan liên quan theo quy định hiện hành, đồng gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các cá nhân lập dự toán kinh phí thực hiện
Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp, Đề án công nghệ sinh học thủy sản gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách hàng năm, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định; cụ thể:
Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp, Đề án công nghệ sinh học thủy sản trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định để giao cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (bao gồm cả kinh phí của các đề tài, dự án do các địa phương, tổ chức và cá nhân thực hiện), các Bộ, cơ quan Trung ương thực hiện theo quy định hiện hành. Đối với kinh phí của các đề tài, dự án do các địa phương, tổ chức, cá nhân thực hiện, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ký hợp đồng thực hiện theo quy định.
Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp, Đề án công nghệ sinh học thủy sản có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp, Đề án công nghệ sinh học thủy sản đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả;
Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp, Đề án công nghệ sinh học thủy sản, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020".
Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp, Đề án công nghệ sinh học thủy sản.